Cách chia thể Khả Năng trong tiếng nhật

およぎます => およげます
よみます => よめます
いきます => いけます
はしります => はしれます
うたいます => うたえます
もちます => もてます
なおします => なおせます

たべ ます => たべられます
おぼえ ます => おぼえられます
たてます => たてられます

します => できます
きます => こられます

* Không dùng thể khả năng với 2 động từ : 分かる (わかる: hiểu) và 知る (しる: biết) vì bản thân hai động từ này đã hàm nghĩa chỉ khả năng:  分けれる、知れる


Ví dụ:

① わたし漢字かんじけます。
→ Tôi có thể viết được kanji.

② かれはさしみがべられます。
→ Anh ấy ăn được sashimi. (Sashimi: món hải sản sống của Nhật)

③ 英語えいごはなせません。
→ Tôi không nói được tiếng Anh.

④ あさ 1まで、勉強べんきょうできます。
→ Tôi có thể học đến 1h sáng.

⑤ 今日きょうの パーティー にられない。
→ Tôi không thể đến buổi tiệc hôm nay.