[Ngữ pháp N2] Tổng hợp Shinkanzen N2 | Bài 13

1.〜とは

Ý nghĩa: Đưa ra định nghĩa, thuyết minh.
Cách dùng: Là cách nói cứng hơn của というのは. Vế sau là câu đưa ra định nghĩa, giải thích về bản chất, ý nghĩa của từ đứng trước. Thường kết thúc ở dạng khẳng định như 〜だ、〜である、〜という意味である、〜のことである

N + とは

Ví dụ:
「正義」とはどういう意味ですか
Chính nghĩa có nghĩa là gì ?
人生とは本人が主役のドラマみたいなものだ
Cuộc đời như là một bộ phim mà mỗi người là diễn viên chính

2.〜といえば

Ý nghĩa: 〜といえば được dùng với hai ý nghĩa

a, Từ một chủ đề được đưa ra, gợi liên tưởng đến một câu chuyện liên quan
b, Chấp nhận với ý kiến ở vế trước, rồi đưa ra điều muốn nói thực sự ở vế sau.
Cách dùng:
a, Với cách sử dụng đầu tiên, gợi liên tưởng tới chủ đề đã được đưa ra, といえば đi liền trực tiếp với từ thể hiện chủ đề. Từ thể hiện chủ để đó có thể là do đối phương nói, hoặc bản thân nói, làm liên tưởng, gợi nhớ đến chuyện khác

Từ đã được đưa ra ở trước + 〜といえば

Ví dụ:
このコーヒ、ハワイのお土産ですか。ハワイといえば、Aさんが来月ハワイで結婚式をするんだそうです
Cà phê này là quà từ Hawaii à. Nhắc đến Hawaii thì nghe nói A-san tháng tới sẽ tổ chức đám cưới ở Hawaii đấy
A 「高速道路の料金が安くなるみたいですね」
B「そのようですね。安くなるといえば、飛行機のチケットが安く買 えそうなんで、来月旅行しようと思っているんです」
A “Phí đường bộ ở đường cao tốc hình như rẻ hơn rồi nhỉ”
B “Hình như vậy. Nhắc đến rẻ hơn thì, vé máy bay cũng có thể mua rẻ hơn, tháng sau tôi đinh sẽ đi du lịch.
b, Với cách sử dụng thứ hai dùng để chấp nhận quan điểm của người khác, nhưng điều muốn nói thực sự thì khác, khi đó đứng trước và sau といえば là từ được lặp lại giống nhau, thường đi với 〜が, 〜けれど

3.〜というと・〜といえば・〜といったら

Ý nghĩa: Nhắc đến điều gì thì nghĩ ngay đến điều gì. Ngoài ra còn dùng để xác nhận thông tin
Cách dùng: Điều được nghĩ đến chính là điều đặc trưng, tiêu biểu của điều được nhắc đến. Khi được dùng để xác nhận thông tin, cuối câu thường hay đi kèm 〜か・〜など

N・V thể thông thường + というと・〜といえば・〜といったら

Ví dụ: オーストラリアといえば、すぐにコアラとかカンガルーを思い浮かべる。
Nhắc đến Australia, ngay lập tức tôi nghĩ đến Koala và Kangaroo
ここに身分を証明するものが必要と書いてありますが、身分を証明するものというとパスポートでもいいでしょうか
Ở đây có ghi là cần phải có giấy tờ chứng minh nhân thân, giấy tờ chứng minh nhân thân là passport được chứ?

4.〜(のこと)となると

Ý nghĩa: Cứ động đến, nhắc đến điều gì thì thế nào
Cách dùng: Vế phía sau mang ý nghĩa có thái độ thay đổi khác thường mỗi khi động đến chủ đề nào đó

N + (のこと)となると

Ví dụ:
弟は、車のこととなると急に専門家みたいになる
Em trai tôi cứ động đến ô tô là cứ như chuyên gia vậy
Aさんは、好きな歌手のこととなると、話が止まらない
A-san cứ động đến ca sĩ yêu thích là nói chuyện không ngừng

5.〜といったら

Ý nghĩa: Nhấn mạnh mức độ lớn hơn bình thường khi nhắc đến chủ đề nào đó
Cách dùng: Vế phía sau là câu thể hiện mức độ không bình thường, thể hiện
sự kinh ngạc, bất ngờ. Có trường hợp câu được ngắt ở といったら, phía sau
được giản lược đi.

N + といったら

Ví dụ:
締め切り前の仕事が忙しさといったら、君には想像もできないと思
うよ
Nhắc đến công việc trước deadline bận rộn thế nào, tôi nghĩ anh không thể
tưởng tượng được đâu.
暗い山道を一人で歩いたときの怖さといったら。。。
Nhắc đến việc đi một mình trên đường núi tối tăm đáng sợ thế nào thì…