[Ngữ pháp N2] Tổng hợp Shinkanzen N2 | Bài 20

1.〜たところ

Ý nghĩa: Sau khi thử làm việc gì, thì nhận được kết quả, trạng thái thế nào.
Cách dùng: Nói về sự kiện chỉ xảy ra một lần trong quá khứ. Vế sau là câu biểu thị kết quả. So với dạng 〜たら…た thì nhấn mạnh vào kết quả thế nào hơn.

Vた + ところ

Ví dụ:
2、3日休みたいと課長に相談したところ、2週間休んでもいいと言わ
れた。

Tôi bàn với trưởng phòng là muốn nghỉ 2,3 ngày thì được nói là nghỉ 2 tuần cũng được.
連絡が取れないのでAさんのうちはへ行ってみたところ、病気で寝ていた。
Vì không liên lạc được nên tôi thử đến nhà A-san thì thấy anh ấy đang ngủ vì ốm.

2.〜きり

Ý nghĩa: Sau một hành động, một trạng thái cứ mãi tiếp diễn
Cách dùng: Vế sau là câu thể hiện trạng thái điều được dự đoán mãi chưa xảy ra. Phần lớn ở dạng phủ định. Ngoài ra, cụm từ それきり(từ đó về sau) cũng là một cụm từ thường gặp trong hội thoại hàng ngày.

Vた + きり

Ví dụ:
その本は、子供の頃読んだきり、その後一度も読んでいない。
Quyển sách này tôi đã đọc hồi nhỏ, mãi sau đó chưa đọc lại lần nào nữa.
彼に最後に会ったのは卒業式のときです。それきり、一度も会っていません。
Lần cuối tôi gặp anh ấy là ở lễ tốt nghiệp. Từ đó về sau tôi chưa gặp lại lần nào.

3.〜あげく

Ý nghĩa: Sau một khoảng thời gian dài, sau nhiều chuyện, rốt cuộc kết quả không tốt.
Cách dùng: Đi với câu mang ý nghĩa một trạng thái không ổn kéo dài. Vế sau không đưa ra được kết quả tốt.

Nの・Vた + あげく

Ví dụ:
5時間に及ぶ議論のあげく、結局、結論が出なかった。
Sau cuộc thảo luận kéo dài tới 5 tiếng, rốt cục vẫn không đưa ra được kết luận.
さんざん悩んだあげく、国へ帰ることにした。
Sau một hồi phiền não, tôi chọn quay về nước.

4.〜末(に)

Ý nghĩa: Sau một khoảng thời gian dài, sau nhiều chuyện, rốt cuộc cũng mang lại kết quả.
Cách dùng: Đi với câu mang ý nghĩa một trạng thái không ổn kéo dài. Vế sau đưa ra kết quả hoặc một quyết định.

Nの・Vた + 末(に)

Ví dụ:
長い戦いの末、Aの案を採用することにした。
Sau một thời gian dài tranh cãi, phương án A đã được chọn.
悩んだ末に、手術を受けようと決めた。
Sau một hồi phiền não, tôi quyết định phẫu thuật.

5.〜ところだった

Ý nghĩa: Suýt nữa, chỉ một chút trước khi một trạng thái xảy ra. Nhưng thực tế không xảy ra như vậy.
Cách dùng: Đi kèm với những phó từ nhưうっかり, 危うく, thường đi với câu thể hiện một trạng thái xấu suýt xảy ra. Riêng khi đi kèm vớiのに cũng có thể là suýt đạt được kết quả tốt. Khó dùng khi muốn nói về hiện tượng tự nhiên, hay sự việc không thể tránh khỏi.

Vる・Vない + ところだった

Ví dụ:
あ、今日は15日だった。うっかり約束を忘れるところだった。
A, hôm nay là ngày 15 à. Suýt nữa tôi quên khuấy mất cuộc hẹn.
残念だ。もう少しで100点取れるところだったのに、97点だった。
Tiếc quá. Suýt nữa là được 100 điểm rồi mà, chỉ được 97 điểm.

6.〜ずじまいだ

Ý nghĩa: Định làm gì mà kết cục không làm được
Cách dùng: Toàn thể câu mang cảm giác tiếc vì lỡ mất thời gian. Thường hay
dùng với thể quá khứ. Không dùng với trường hợp vẫn còn cơ hội làm lại lần
nữa.

Vない + ずじまいだ

Ví dụ:
いろんな人に聞いてみたが、結局Aさんの連絡先はわからずじまいだった。
Tôi đã hỏi nhiều người, nhưng kết cục là vẫn không biết được địa chỉ liên lạc của A-san
留学中に旅行したかったが、忙しくてどこへも行かずじまいで帰国した 。
Tôi muốn du lịch trong thời gian du học, nhưng vì bận quá nên không đi được đâu đã về nước.