[Ngữ pháp N2] Tổng hợp Shinkanzen N2 | Bài 4

1. 〜をはじめ(として)

Ý nghĩa: Đưa ra một ví dụ tiêu biểu, ngoài ra còn có nhiều cái khác nữa.
Cách dùng: Lấy ra một thứ để đại diện trong số nhiều thứ. Vế phía sau thường có từ thể hiện số nhiều, thể hiện tập hợp mà có chứa thứ đại diện được đưa ra đó.

N + をはじめ(として)
N + をはじめとする + N

Ví dụ:
この体育館では水泳をはじめ、いろいろなスポーツが楽しめる。
Phòng thể dục này, có thể chơi được nhiều môn thể thao, chẳng hạn như là bơi lội.
日本には「桃太郎」をはじめとして、おじいさん、おばあさんが出てくる昔話しが多い。
Ở Nhật Bản, có rất nhiều chuyện cổ tích xuất hiện nhân vật ông lão, bà lão, chẳng hạn như chuyện “Momotarou”

2. 〜からして

Ý nghĩa: Đưa ra một ví dụ nhỏ, từ đó chỉ ra cả toàn thể cũng đều như vậy.
Cách dùng: Ví dụ được đưa ra chỉ phần nhỏ là không phải là điểm trọng yếu của vấn đề. Vế sau của câu thường là đánh giá không tích cực.

N + からして

Ví dụ:
さすがプロの選手は走り方からしてわたしたちと違う
Quả là tuyển thủ chuyên nghiệp, từ cách chạy đã khác với chúng tôi (Cách chạy là một điểm nhỏ được mang ra để so sánh, chỉ ra là đương nhiên cả kĩ thuật, kinh nghiệm,… hay những điểm quan trọng của một tuyển thủ cũng sẽ khác với chúng tôi)
この旅行の計画には無理がある。出発時間からして早すぎる。
Kế hoạch du lịch này có điểm vô lí. Ngay từ thời gian xuất phát đã quá sớm rồi.
(Chỉ ra là kế hoạch này không thể thực hiện, không chỉ thời gian xuất phát mà cả những điều quan trọng hơn, như là địa điểm, lịch trình… đều không được)

3. 〜にわたって

Ý nghĩa: Chỉ phạm vi, mà có một trạng thái, hiện tượng, sự việc nào đó đã lan rộng ra toàn thể phạm vi này.
Cách dùng: Đi kèm với những từ thể hiện phạm vi, như địa điểm, thời gian, số lần,…

N + にわたって
N + にわたる + N

Ví dụ:
連休の最終日、高速道路は20キロにわたって渋滞が続いた
Ngày cuối cùng của kì nghỉ dài, trên đường cao tốc vẫn tắc đường tới 20km.

3日間にわたる研究発表大会が、無事終了しました
Đại hội phát biểu công trình nghiên cứu kéo dài 3 ngày đã kết thúc tốt đẹp.

4. 〜を通じて・〜を通して

Ý nghĩa: Cả 2 mẫu đều có thể sử dụng với 2 ý nghĩa
a, Trong một khoảng thời gian, một trạng thái diễn ra không đổi.
b, Bằng cách, phương pháp nào đó để thực hiện việc gì.
Cách dùng:

N + を通じて・を通して

a, Với ý nghĩa chỉ phạm vi thời gian, mẫu câu đi kèm với từ thể hiện thời gian tương đối dài. Vế phía sau là một trạng thái liên tục tiếp diễn
Ví dụ:
この町には四季を通じて観光客が訪れる
Thị trấn này suốt 4 mùa đều có khách thăm quan ghé thăm.
この10年間を通し、彼はいつも新しことに挑戦していた
Suốt 10 năm qua, anh ấy luôn thử thách với những điều mới.
b, Mẫu câu mang ý nghĩa bằng cách, bằng phương pháp, nhưng không đi kèm với từ thể hiện phương pháp cụ thể, trực tiếp, mà chỉ nói chung chung về phương tiện, phương pháp đó.
Ví dụ:
今日では、インターネットを通じて世界中の情報が手に入る
Ngày nay, chúng ta biết được thông tin trên khắp thế giới thông qua internet.
子どもたちが書いた作文を通して子供会社の現状を知った
Thông qua bài văn được viết bởi bọn trẻ, tôi đã biết được thực trạng trong xã hội trẻ em.

5. 〜限り

Ý nghĩa: Chỉ toàn bộ những sự việc, hiện trượng, những điều nằm trong một phạm vi.
Cách dùng: Trong trường hợp đi kèm động từ, 限り thường đi kèm với thểている và thể khả năng.

Nの・Vる・Vている+限り

Ví dụ:
君が知ってる限りのことを全部私に話してほしい
Tôi muốn anh kể cho tôi toàn bộ những chuyện trong giới hạn anh đã biết.
あしたは試合だ。力の限り頑張ろう
Ngày mai là cuộ thi rồi. Cố gắng bằng toàn bộ sức mình nào.

6. 〜だけ

Ý nghĩa: Đến mức giới hạn của một phạm vi.
Cách dùng: Thường xuyên đi với thể khả năng. Không đi với những động từ thể hiện thời gian ngắn, khoảnh khắc. Có nhiều trường hợp だけđứng giữa một động từ được lặp lại hai lần ở trước và sau. Ngoài ra còn đi kèm với「〜たい・欲しい・好きな・必要な」. Có một cụm từ rất thường xuyên gặp mà các bạn nên nhớ, là できるだけ (hết sức có thể)

Vる + だけ

Ví dụ:
ここにあるダンボールを、車に積めるだけ積むんで持って帰ってください。
Những thùng cacton ở đây, hãy chất lên xe hết mức có thể chất được rồi mang về đi.
今日は部長に言いたいだけの不満を全部言って、すっきりした。
Hôm nay tôi đã nói với trường phòng toàn bộ những điều bất mãn đến mức tôi muốn nói ra, giờ cảm thấy thật nhẹ nhõm.