[Ngữ pháp N2] Tổng hợp Shinkanzen N2 | Bài 5

1. ~に限り

Ý nghĩa: Ngoại lệ, đặc biệt chỉ giới hạn dành cho một số đối tượng
Cách dùng: Là cách nói được dùng khi trình bày với mọi người nói chung, với công chúng. Đi kèm với những từ thể hiện sự đối đãi khác biệt, ngoại lệ. Vế phía sau thể hiện sự đối đãi ngoại lệ dành cho đối tượng đó. Thường không dùng thể phủ định.

N + に限り

Ví dụ:
欠席理由が正当な場合に限り出席扱いにしますが、それ以外の欠席は認めません.
Chỉ đối với trường hợp vắng mặt có lí do chính đáng thì mới được coi là có mặt, ngoài ra các trường hợp vắng mặt khác không được chấp nhận.
この病院は午後6時までですが、急を要す患者さんに限り、時間外でも診察いたします
Bệnh viện này làm việc đến 6 giờ, nhưng chỉ đối với những bệnh nhân cần được khám gấp, chúng tôi sẽ làm việc ngoài giờ.

2.~限り(は)

Ý nghĩa: Trong giới hạn khoảng thời gian một trạng thái tiếp diễn, cũng có một trạng thái khác diễn ra liên tục.

Thể thông thường (Na だ – な / -である・Nだ -である) +限り(は)

Cách dùng: Cả vế trước và vế sau đều là từ thể hiện trạng thái. Vì là mẫu câu mang ý nghĩa điều kiện, nên vế phía sau không dùng thể quá khứ.
足が丈夫な限り、まだまだ山登りが楽しめるだろう
Chừng nào chân còn khỏe thì vẫn còn tận hưởng việc leo núi được phải không.
この町に住んでいる限り、いつでも新鮮な食べ物が手に入れる。ここは野菜も魚も豊富だ。
Chừng nào còn sống ở thị trấn này thì lúc nào cũng có đồ ăn tươi. Ở đây cả rau, cả cá đều phong phú.

3.〜に限りでは

Ý nghĩa: Trong giới hạn phạm vi của nguồn thông tin, có thể nói được điều gì.
Cách dùng: Đi kèm với những từ liên quan tới việc có được thông tin (nhìn, nghe, nhớ, biết, điều tra…) Vế sau là câu thể hiện thông tin hoặc phán đoán.

Nの・Vる・Vた・Vている + に限りでは

Ví dụ:
私が知っている限りでは、この近所に花屋はありません
Trong giới hạn những gì tôi biết, ở gần đây không có cửa hàng hoa nào cả.
今回の調査の限りでは、書類にミスはなかった
Trong giới hạn lần kiểm tra này, trong tài liệu không có sai sót nào cả.

4.〜に限って

Ý nghĩa: 〜に限って được dùng với 3 ý nghĩa
a, Khác với bình thường
b, Điều không may xảy đến đúng lúc không nên.
c, Vì đặc biệt tin tưởng, nên chắc chắn là không có chuyện xấu
Cách dùng:

N + に限って

a, Với ý nghĩa thứ nhất, mẫu câu thể hiện rằng bình thường thì luôn luôn thế này, nhưng chỉ riêng lần đó là không như vậy.
Ví dụ:
ふだん酒あまり飲まない彼が、今日に限ってかなり飲んだ。何かあったのだろうか。
Anh ấy bình thường không mấy uống rượu, chỉ riêng hôm nay lại uống khá nhiều. Hình như là có chuyện gì đó nhỉ.
私はいつも駅前で買い物するのだが、その日に限って車で遠くのスーパーまで行った
Tôi bình thường vẫn mua đồ ở trước nhà ga, chỉ riêng hôm đó lại đi xe đến siêu thị ở xa.
b, Với ý nghĩa thứ hai, vế phía sau mang ý nghĩa có tình huống xấu xảy ra.
Toàn thể cả câu thể hiện sự bất mãn của người nói.
Ví dụ:
庭の手入れをしようと思っている日に限って雨が降る
Đúng cái ngày tôi định dọn vườn thì trời mưa.
今日は大切な用事があったのに、こんな時に限って子供が熱を出してしまった
Ngày hôm nay có công việc quan trọng vậy mà… Đúng vào lúc này thì con tôi lại bị sốt.
c, Với ý nghĩa thứ ba, vế sau dùng thể phủ định, mang ý nghĩa chắc chắn không xảy ra chuyện xấu đó, thể hiện phán đoán của người nói.
Ví dụ:
うちの子に限って友達をいじめることはないと思いますが・・・。とても優しい子なんですよ。
Riêng con nhà tôi thì tôi nghĩ không có chuyện bắt nạt bạn bè đâu… Nó là một đứa trẻ rất tốt bụng.
あのレストランに限って古い食材など使うはずはないとおもっていたのに・・・。
Riêng nhà hàng đó thì tôi nghĩ không có chuyện sử dụng nguyên liệu cũ đâu, vậy mà…