[Ngữ pháp N3] いくら~ても:Dù có…bao nhiêu/ đến đâu đi nữa (thì)…

Cấu trúc
いくら +「Động từ thể て」 + 
いくら +「Danh từ」 + でも
いくら +「Tính từ đuôi い bỏ い)」くても
いくら +「Tính từ đuôi な」 + でも
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói được sử dụng nhiều trong những trường hợp muốn nhấn mạnh điều kiện, mức độ phía trước nhưng kết quả, trạng thái, hành động phía sau cũng không thay đổi, hoặc không bị ảnh hưởng..
  • ② Trong nhiều trường hợp, nó được sử dụng để nêu kết quả trái ngược với mong đợi, dự đoán phía trước.
  • ③ Đây là cách nói tương tự với どんなに~てもnhưng mang tính văn nói hơn.
Ví dụ
 いくらやすくても、いたくない。
→ Dù có rẻ đến mấy thì tôi cũng không muốn mua.
 
 いくらきでもコーラーをたくさんむと、身体しんたいわるですよ。
→ Dù có thích cỡ nào đi nữa nhưng nếu uống Cola nhiêu thì sẽ rất có hại cho sức khỏe đấy.
 
 いくら練習れんしゅうしてもうまくならない。
→ Dù có luyện tập bao nhiêu thì cũng không giỏi lên được.
 
 いくらても、まだねむいです。
→ Ngủ bao nhiêu đi nữa thì vẫn cứ thấy buồn ngủ.
 
⑤  給料きゅうりょういくらよくても、休日きゅうじつのない職場しょくばにはきたくない。
→ Tôi không muốn đi làm ở những nơi không có ngày nghỉ, cho dù lương có cao bao nhiêu đi nữa.
 
 いくらべてもふとらない。
→ Dù tôi có ăn bao nhiêu thì cũng không mập lên.
 
⑦ 給料きゅうりょういくらがってもりない。
→ Lương dù có lên bao nhiêu cũng vẫn không đủ.
 
⑧  いくら調しらべてもわからなかったので、先生せんせいいた。
→ Vì tìm hiểu bao nhiêu cũng không hiểu ra nên tôi đã hỏi giáo viên.
 
 必要ひつようなので、いくらたかくてもいます。
→ Vì tôi cần nên dù có mắc bao nhiêu cũng phải mua thôi.
 
 かれいくらさそっても一度いちどもパーティーにかおしてくれない。
→ Anh ta dù có rủ bao nhiêu đi nữa thì cũng chẳng bao giờ xuất hiện tại các buổi tiệc.
 
 いくらかねもらっても、この絶対手放ぜったいてばなせない。
→ Dù có trả bao nhiêu tiền đi nữa thì bức tranh này tôi vẫn sẽ không bán.
 
 彼女かのじょいくらたのんでもいてくれない。
→ Dù tôi có cầu xin bao nhiêu thì cô ta cũng không chịu lắng nghe.
 
 このープの会話かいわは、いくらいてもよくからない。
→ Đoạn hội thoại này dù có nghe bao nhiêu lần thì cũng không hiểu rõ lắm.
 
 仕事しごとだから、いくらぎらいでもやらなければならない。
→ Vì là công việc nên dù có ghét cỡ nào thì cũng phải làm.
NÂNG CAO