[Ngữ pháp N3] すこしも/ ちっとも ~ ない:Một chút cũng không, không … chút nào, hoàn toàn không

Cấu trúc
すこしも/ ちっとも ~ ない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói nhấn mạnh ý phủ định mang nghĩa: Một chút cũng không, không..chút nào.
  • ② 「ちっとも ~ ない」 Dùng trong văn nói, có tính thân mật, gần gủi hơn so với すこしも~ない」.
Ví dụ
① あのひとはな英語えいごすこしもわからない。
→ Tôi không hiểu tiếng Anh của người đó chút nào.

② スタイル のことはすこしもにならない。
→ Tôi không quan tâm chút nào đến vấn đề style (phong cách).

③ わたし漢字かんじちっともめません。
→ Tôi không đọc được một tí kanji nào.

 このまえ旅行りょこうちっともたのしくなかった。
→ Chuyến du lịch vừa rồi không vui chút nào cả.
 
 彼女かのじょは、彼氏かれしわかれたことをちっともにかけていない様子ようすだ。
→ Cô ấy dường như không chút bận tâm về việc đã chia tay với bạn trai.
 
 日本語にほんごちっとも上達じょうたつしない。
→ Tiếng Nhật không tiến bộ lên chút nào cả.
 
 やすみのなのに、パパはテレビに夢中むちゅうちっともあそんでくれない。
→ Dù là ngày nghỉ nhưng bố cứ ôm miết lấy cái tivi mà không chơi với tôi.
 
 つま髪形かみがたえたのに、おっとちっともづかなかった。
→ Vợ đã thay đổi kiểu tóc mà chồng chẳng mảy may nhận biết.
 
 かれは、ずかしそうなかおなどちっともしていない。
→ Anh ta chẳng tỏ vẻ gì là mắc cỡ cả.
 
 ダイビングはこわいものとおもっていたが、やってみたら、ちっともこわくなかった。
→ Tôi cứ nghĩ là lặn chắc đáng sợ lắm nhưng khi lặn thử rồi mới thấy chẳng đáng sợ chút nào cả.
 
 かれならちっともにしなかったにちがいないとわかっていた。
→ Tôi đã biết là anh ta sẽ không quan tâm chút nào đâu.
 
⑫ 彼女かのじょぼく気持きもちなんかちっともわかっちゃいない。
→ Cô ấy chẳng hiu tình cm của tôi chút nào c.
 
 一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうしたが、成績せいせきちっともあがらない。
→ Tôi c gắng học hết mình mà kết qu chẳng khá lên chút nào.
 
⑭「はらはすかないかね?
   いいえ ちっとも
– “Đói bụng không?”
– “Không, chẳng đói chút nào”
 
⑮「つかれたか」
   「いいや、ちっとも」
– Mt không?
– Không, chẳng mt chút nào.
NÂNG CAO

Ví dụ:
Tôi chưa từng đi lần nào.
(SAI) ちっともったことがない。
(ĐÚNG) ぜんぜんったことがない。