[Ngữ pháp N3] もしかしたら/もしかすると ~ かもしれない: Có lẽ là, Không biết chừng là

Cấu trúc
もしかしたら/ もしかすると + Thể thường (Tính từ đuôi -na ・Danh từ ) + かもしれない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Như đã học trong ngữ pháp N4, mẫu câu 「~かもしれない」 diễn tả khả năng việc gì đó sẽ xảy ra nhưng không chắc chắn (khả năng thấp nhưng vẫn có thể). Người nói chỉ chắc chắn khoảng 50%. Cụm từ 「もしかしたら/ もしかすると」(có lẽ, có thể) thêm vào mẫu câu này nhằm nhấn mạnh sự không chắc chắn đó, người nói đưa ra suy đoán nhưng vẫn ngụ ý còn có sự nghi ngờ, chưa có bằng chứng cụ thể.
Ví dụ
① もしかするとはなしはうそかもしれない
→ Có lẽ câu chuyện của anh ta không có thật.

② もしかしたら明日あしたけないかもしれません。
→ Có thể là ngày mai tôi không đi được.

③ もしかしたらわたし病気びょうきかもしれない。
→ Có lẽ là tôi bị ốm rồi.

④ もしかしたらわたし採用さいようされないかもしれない。
→ Có thể là tôi sẽ không được tuyển dụng.

⑤ もしかする明日あしたいそがしいかもしれない。
→ Có lẽ là ngày mai sẽ bận rộn.

⑥ もしかしたらかれ風邪かぜいたかもしれない。
→  Không chừng là anh ta đã bị cảm.

⑦ もしかしたら彼女かのじょとはまった関係かんけいがないかもしれない。
→ Không chừng là hoàn toàn không liên quan đến cô ấy.

⑧ わたしもしかしたらおおきな間違まちがいをしているかもしれない
→ Không biết chừng là tôi đang phạm một sai lầm lớn.

⑨ もしかしたら、あなたはそれを見逃したかもしれない   
→ Không chừng là anh đã không kịp nhìn thấy điều đó.

⑩ もしかしたら私は採用されないかもしれない
→ Không chừng là tôi sẽ không được tuyển dụng.

⑪ もしかしたらかれくすり必要ひつようかもしれない。
→ Không chừng là anh ta sẽ cần đến thuốc.

 わたしもしかしたらあなたに失礼しつれいなことをってしまったかもしれない。
→ Không chừng là tôi đã lỡ nói điều gì đó bất lịch sự đối với bạn.

⑬ もしかしたら、あなたに嫌われているかもしれないと考えてしまいました。
→ Tôi đã suy nghĩ rằng không chừng là tôi đang bị anh ghét.

NÂNG CAO
 ① いもうとかえってきません。もしかしたら事故じこにあったのかもしれません。
→ Em gái tôi vẫn chưa về. Có thể là gặp tai nạn cũng nên.

② なかなか返事へんじない。もしかすると メール がとどかなかったのかもしれない。
→ Mãi không thấy trả lời. Có thể là thư đã không đến nơi.