[Ngữ pháp N3] ~(んだ) もの/だもん: Bởi vì, do …

Cấu trúc
[Thể thường (ふつう)]  + (んだ) もの/ もん
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn đạt nguyên nhân, dùng trong hội thoại hàng ngày (không trang trọng). Hay dùng dưới dạng 「だって、…んだもの/ もん」để bày tỏ thái độ ngúng nguẩy hoặc làm mình làm mẩy với người đối diện (phụ nữ và trẻ con hay dùng)
Ví dụ

 「もう、るの?」ー「うん。だってねむんだもん。」
→ ”Em đã ngủ rồi à?”/ “Vâng, vì em đang buồn ngủ mà.”

② 人間にんげんだもの失敗しっぱいするときもあるよ。
→ Vì là con người nên cũng có lúc gặp thất bại.

③ 「どうしてべないの?」ー「だって、まずいんだもん。
→ Sao con không ăn?/ Vì chán quá ạ.

④ 「カラオケ にかないの?」ー「だってまだ仕事しごとがあるんだもん。」
→ Cậu không đi karaoke à? / Vẫn còn việc phải làm đây này.

⑤ 今日きょう試験しけん、できなかった。勉強べんきょうしなかったんだもん仕方しかたがない。
→ Hôm nay thi không làm được bài. Vì không học nên đành vậy thôi.

⑥ 「だってきなんだもん
→ Vì em yêu anh… (Tên truyện tranh)

 A一人ひとりける?
 B:うん、大丈夫だいじょうぶ地図ちずっているもの
– Đi một mình được không?
– Ừa, không sao, vì tớ mang theo bản đồ mà.
 
 電話でんわ明日あしたにしたほうがいいじゃない。もうおそもの
→ Điện thoại thì mai hãy gọi. Vì giờ đã trễ rồi.
 
 A展覧会てんらんかい出品しゅっぴんするはなしことわったんですか。
 B:ええ。りがはやくて。わたし、そんなにはやないもの
– Anh đã từ chối chuyện gửi tác phẩm tham dự triển lãm à?
– Vâng, vì thời gian hết hạn sớm quá, mà tôi thì không thể vẽ nhanh như thế được.
 
 A手伝てつだってあげようか。
 B:いいよ。一人ひとりでできもん
– Để tớ giúp nhé.
– Không cần đâu. Một mình tớ làm được mà.
 
 多少たしょうのいたずらは仕方しかたありませんよ。どもですもの
→ Chọc phá một chút thì cũng đành chịu thôi. Vì là trẻ con mà.
 
 A:どうしてこのほんまないの?
 B:だって、面白おもしろくないもの。/だって、つまんないんだもん
– Tại sao không đọc quyển sách này?
– Vì có gì hay đâu.
 
 先生せんせい:どうして遅刻ちこくしたんですか。
学生がくせい目覚めざまし時計どけいが壊れていものですから
– Giáo viên: Tại sao em đến trễ?
– Sinh viên: Tại vì đồng hồ báo thức của em bị hỏng.
 
 あね:あっ、わたしのベストまたてる。どうしてだまってるの。
いもうとだって、これ、きなんだもん。それに、お姉さん、いなかったし
– Chị gái: Ui, lại mặc váy của chị. Tại sao em mặc mà không xin phép?
– Tại em thích cái này mà. Với lại chị cũng không có nhà nên…
 
 今週こんしゅういそがしかっもの、お返事へんじするのがついおそくなってしまいました。
→ Tại vì tuần này tôi rất bận nên đã trễ lời cho anh trễ.
 
 道路どうろんでいものだからおそくなってしまって。どうもすみません。
→ Tại vì đường đông quá nên tôi đến trễ. Tôi xin lỗi.

 A:もうすこしいたら。
 B一杯いっぱいやることがあるだものかえらなくちゃ。
– Ở lại một chíu xíu nữa đi.
– Tô còn rất nhiều chuyện phải làm. Nên phải về thôi.
 
 あね:お菓子かし、みんなべちゃったの?
おとうと:だって、おなかがすいていただもの
– Chị gái: Bánh kẹo, em ăn hết luôn rồi hả?
– Em trai: Tại em đói bụng mà.
 
 このところ、いそがものですから、ちっとも電話でんわしないでごめんなさい。
→ Gần đây vì em bận rộn quá nên không điện thoại gì được, xin lỗi nhé.
 
 A:どうして一人ひとりあそんでるの?
 Bだって、お兄ちゃんがいじめるだもん
– Tại sao lại chơi một mình?
– Tại anh cứ chọc em hoài.
 
 A寝坊ねぼうしたら、会社かいしゃやすんだの。
 B:これだもん。いやになるよな。
– Vì ngủ dậy trễ, nên tôi đã nghỉ làm.
– Đấy, cô làm thế thì ai mà chịu được.
 
 A:また、かけるの。
 B:うん、だって、吉田よしださんもだもの
– Lại đi nữa hả?
– Ừ, vì anh Yoshida cũng đi mà.
 
 A:あしたもアルバイトにてくれるかな。
 B:あしたは試験しけん前日ぜんじつものですから、ちょっと…。
– Ngày mai cũng đến làm thêm chứ?
– Vì ngày mai là trước ngày thi nên…
 
 りたおかねかえしておきました。もらいっぱなしではいやだもの
→ Tiền mượn, tôi đã hoàn trả lại rồi. Vì cứ nhận tiền người khác cho mãi tôi không chịu được.
 
 わたし、あねですものおとうと心配しんぱいをするのはたりまえでしょう。
→ Vì tôi là chị. Lo lắng cho em trai là chuyện đương nhiên.
 
 A冷蔵庫れいぞうこからにしたの、よっちゃんでしょ。
 B:うん、だっておなかすいちゃっただもん
– Yotchan đã ăn hết đồ ăn trong tủ lạnh rồi phải không?
– Ừa, vì em đói bụng quá.
 
㉗ ゆきっただものけるわけないでしょう。
→ Tuyết đã rơi rồi. Làm sao đi được đây.
 
㉘. A:どうして講義こうぎしないんだ。
 Bだって仕方しかたないもの
– Tại sao anh không phản đối?
– Bởi vì tôi khong còn cách nào nữa.