[Ngữ pháp N3] ~ あげる/ ~ あがる:Vừa xong, vừa hoàn thành

Cấu trúc
・Danh từ +  + Vます上げる (tha động từ)
・Danh từ + + Vます上がる (tự động từ)

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Đây chỉ là 1 trong nhiều  nghĩa của cụm Vます上げる/上がる và với ý nghĩa này thì động từ đi kèm phía trước ~ 上げる/ ~ 上がる chủ yếu là những động từ diễn tả những hành động kéo dài/ tiếp diễn trong 1 khoảng thời gian như 書く (viết), 作る (làm, chế tạo, sản xuất), 調べる (tra cứu) v.v.
Ví dụ
① やっと レポート をげた
→ Cuối cùng cũng đã viết xong bài báo cáo.

② ケーキ ががりましたよ。
→ Bánh ngọt đã nướng xong rồi đấy.

③ ごはんがった
→ Cơm đã nấu xong.

④ プレゼントようの セーター をげた
→ Tôi vừa đan xong cái áo len làm quà tặng.

⑤ この会社かいしゃ新製品しんせいひんつくげました
→ Công ty này đã hoàn thành sản phẩm mới.

 パンがおいしそうにあがった
→ Bánh mì đã được nướng chín trông rất ngon.
 
⑦ みんなの意見いけんれて、とても満足まんぞくのいく旅行りょこうプランができあがった
→ Sau khi tiếp thu ý kiến của mọi người, bản kế hoạch du lịch đã được hoàn tất mĩ mãn.
 
⑧ スパゲッティがゆであがったら、素早すばやくソースにからめます。
→ Khi mì spaghetti đã được luộc xong thì ngay lập tức trộn với nước xốt cho ngấm.

⑨ 注文ちゅうもんしていた年賀状ねんがじょうあがってきた。
→ Thiệp chúc tết đặt in đã được in xong.