[Ngữ pháp N3] ~ いうものだ:Là…, chính là …

Cấu trúc
「Thể thường/ Danh từ」+  というものだ 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là… để gọi tên của 1 vật gì đó), chính là … dùng để đưa ra một kết luận chắc chắn hoặc mang tính hiển nhiên.
Ví dụ
① これは日本にほん楽器がっきで「尺八しゃくはちというものです
→ Đây là một loại nhạc cụ Nhật Bản có tên gọi là Shakuhachi.

② とにかく勉強べんきょうするのが大学生だいがくせいというものだ
→ Dù sao thì học cũng là việc (chính) của sinh viên.

おもとおりにいかないのが人生じんせいというものだ
→ Mọi thứ không xảy ra theo suy nghĩ của mình chính là cái gọi là cuộc đời.

④ あね一度いちど愛情あいじょうなどというものかんじたことがない。
→ Chưa bao giờ chị gái tôi có cảm giác của cái gọi là tình yêu.

⑤ 習慣しゅうかんというものおそろしいものだ。
→ Cái gọi là thói quen là một thứ đáng sợ.

⑥ すべてのものには限界げんかいというものがある。
→ Trong mọi vật, đều tồn tại một thứ gọi là giới hạn. (Mọi thứ đều có giới hạn của nó.)