[Ngữ pháp N3] ~ かける/ かけの/ かけだ:Đang – Đang làm giữa chừng

Cấu trúc
・Vます + かける
・Vます + かけの + Danh từ
・Vます + かけだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả hành động còn chưa kết thúc, vẫn đang trong quá trình thực hiện. Hành động dở dang này có thể là có chủ ý hoặc không có chủ ý.
  • ② 「かけの」đi trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau nó.
Ví dụ
① このほんはまだかけだ
→ Tôi vẫn chưa đọc xong sách này (còn đang đọc dở)

② お風呂ふろかけたときに、電話でんわった。
→ Khi tôi chuẩn bị tắm thì điện thoại reo.

③ のことがきだとかけてやめた。
→ Tôi đang định nói yêu anh ấy thì dừng lại giữa chừng.

④ 作文さくぶんは、今日中きょうじゅうかなければならないのに、まだかけだ。
→ Phải viết xong bài luận trong hôm nay nhưng tôi vẫn còn đang viết dở.

⑥ ははかけのりんご をてられてしまった。
→ Quả táo tôi đang ăn dở đã bị mẹ vứt đi mất.

 かけの雑誌ざっし
→ Một tờ tạp chí đang đọc dở.
 
 かじりかけのリンゴはいまやアップル社のお馴染なじみのロゴマークとなっている。
→ Quả táo cắn dở bây giờ đã trờ thành một logo rất đỗi quen thuộc của hãng Apple.
 

 このほんはまだかけだ。

→ Quyển sách này tôi vẫn đang đọc giữa chừng.
 
⑪ 友達ともだち大事だいじ相談そうだん手紙てがみかけたとき、玄関げんかんのベルがった。
→ Chuông ngoài hành lang reo khi tôi đang viết dở một lá thư bàn về vấn đề quan trọng cho bạn tôi.
 
 そのねこえてほとんどかけていたが、世話せわをしたら奇跡的きせきてきいのちもどした。
→ Con mèo đó đói gần như sắp chết, nhưng khi được chăm sóc thì nó đã sống lại như một kỳ tích.
 
⑬ 風邪かぜなおかけたが、またひどくなってしまった。
→ Cảm vừa sắp hết thì bị nặng trở lại.
 
 椅子いすうえにはかけのレポートがいてあった。
→ Có một bài báo cáo đang viết dở dang đặt trên ghế.
 
 テーブルのうえかけのケーキがいてある。
→ Có một cái bán kem đang ăn dở đặt trên bàn.
 
 はは夕食ゆうしょくつくかけて長電話ながでんわをしている。
→ Mẹ tôi đang “nấu cháo” điện thoại khi đang nấu dở bữa tối.
 
 かれめてしまったかけのパンをようやくくちれた。
→ Cuối cùng anh ta cũng đưa vào miệng chiếc bánh đang ăn ở vốn đã nguội lạnh.
 
 いえまえかけていた野良猫のらねこひろって動物病院どうぶつびょういんれてった。
→ Tôi nhặt được một con mèo hoang đang thoi thóp trước nhà và mang nó đến bệnh viện thú y.
 
 ほり宿題しゅくだいはまたやりかけだ
→ Bài tập về nhà của Hori vẫn còn đang làm chưa xong.
 
⑳ 明日あしたはほかの仕事をしなければならないのだから、この仕事しごとをやりかけのまま、かえるわけにはいかない。
→ Ngày mai vì phải làm những công việc khác nữa nên tôi không thể bỏ dở công việc này mà đi về được.
 
 こんなところにかけのりんごをいて、あのはどこへったのだろう。
→ Chẳng biết nó đi đâu nữa khi để trái táo cắn dở ở chỗ thế này.
 
 あの日何ひなにかけたキミをまだおぼえているよ。最後さいごまでちゃんとそばにいてあげられなくて、 ゴメンね。
→ Anh vẫn nhớ ngày đó, khi em đang định nói điều gì. Anh xin lỗi vì đã không thể ở bên em đến giây phút cuối cùng.