[Ngữ pháp N3] ~ からこそ: Chính vì

Cấu trúc
Nguyên nhân (Vる) + からこそ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đây là cách nêu lên và nhấn mạnh nguyên nhân một lý do duy nhất..
  • ② Thường được sử dụng nhiều dưới dạngからこそ…のだ/んだ.
  • ③ Ít sử dụng để nhấn mạnh theo hướng tiêu cực..
Ví dụ
① 愛情あいじょうがあるからこそ、しかるんです。
→ Chính vì yêu nên tôi mới trách mắng.

② 手伝てつだってくれたからこそ仕事しごとはや出来できましたよ。
→ Chính nhờ anh giúp đỡ nên tôi mới có thể hoàn thành công việc nhanh.

③ アメリカ に十年じゅうねんんでいたからこそ英語えいごがうまくはなせるようになった。
→ Chính vì sống ở Mỹ đến 10 năm nên tôi mới có thể nói tiếng Anh tốt.

 子供こどもあいしているからこそしかるんです。
→ Chính vì tôi thương con nên tôi mới mắng nó.

 手伝てつだってくれたからこそ仕事しごとはや出来できましたよ。
→ Chính nhờ cậu giúp đỡ mà công việc đã xong sớm đấy.

 こういう態度たいどられるからこそ、わたしはかれきらいなのだ。
→ Chính vì những thái độ như thế này mà tôi rất không thích anh ta.

 はやきたからこそ始発電車しはつでんしゃったのだ。
→ Chính vì thức dậy sớm mà tôi đã có thể kịp chuyến xe điện đầu tiên.

 かれ悲劇ひげきあじわったからこそ偉大いだい人間性にんげんせいれたのではないか。
→ Tôi tin rằng chính vì ông ấy đã nếm trải bi kịch nên đã có được tính nhân vân cao cả như thế.

 そのつら一年いちねんがあったからこそいまのわたしがあるとえよう。
→ Có thể nói rằng thành công của tôi như bây giờ chính là nhờ một năm cay đắng đó.

 いそがしくて自分じぶん時間じかんがないというひとがいるが、わたしいそがしいからこそ時間じかん有効ゆうこう使つかって、自分じぶんのための時間じかんつくっているのだ。
→ Có một số người cho rằng không có thời gian cho bản thân vì quá bận, riêng tôi thì chính vì quá bận nên tôi sử dụng thời gian hợp lý để tạo thời gian cho bản thân mình.

 そんなにうるさがってはいけません、あなたのことをおもっているからこそいろいろと注意ちゅういするのですから。
→ Đừng có làm ầm lên thế. Chính vì nghĩ cho cậu nên tôi mới nhắc nhở.

 からだよわからこそきらいなものも無理むりしてべているわけだ。
→ Chính vì cơ thể yếu đuối nên tôi mới phải gắng ăn những món tôi ghét.

⑬ ラーメンはさむときべるからこそおいしくかんじる。

→ Mì Ramen chính vì ăn lúc trời lạnh nên cảm thấy ngon.
 
 自分じぶん失敗しっぱいしたからこそ息子むすこには成功せいこうしてしい。
→ Chính vì bản thân thất bại nên tôi muốn con mình thành công.

 彼女かのじょあいしているからこそわかれたんです。
→ Chính vì vẫn còn yêu cô ấy nên tôi mới chia tay.

 あたまがいいとおもっているからこそきびしくしつけるのです

→ Chính vì tôi nghĩ cậu ta thông minh nên tối mới dạy dỗ nghiêm khắc.