[Ngữ pháp N3] ~ きり:Chỉ – Chỉ có

Cấu trúc
・Danh từ + きり/ きりだ (Danh từ + っきり/ っきりだ → văn nói, hội thoại)
・Động từ thể た + きり
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi sau danh từ, là cách nói dùng để giới hạn phạm vi với ý nghĩa それだけ(chỉ có thế/chỉ có vậy). Trong trường hợp đi sau これ/それ/あれthì thường đọc biến âm thànhこれっきり/それっきり/あれっきり
  •  Trong văn nói, nhiều trường hợp ~きりđược đọc biến âm thànhっきり.
Ví dụ
① 二人ふたり( っ ) きりはなしを したいです。
→ Tôi muốn nói chuyện chỉ có 2 người (chúng ta).

② かれったのは 1かい( っ ) きりです。
→ Tôi mới chỉ gặp anh ta một lần.

③ 子供こどもたちが独立どくりつしてから、夫婦ふうふ二人ふたりきり生活せいかつです。
→ Bọn trẻ sống độc lập nên chỉ có hai vợ chồng tôi sống với nhau.

④ 一度いちどきり人生じんせい大切たいせつきることだ。
→ Chúng ta cần trân trọng cuộc sống vì chúng ta chỉ sống 1 lần.

⑤ わたし一人ひとりきりらすのはいやだ。
→ Tôi ghét phải sống (chỉ có) 1 mình.

 彼女かのじょったのは1かいきりです。
→ Tôi chỉ gặp cô ấy có một lần thôi.
 
⑦ 今朝けさ授業じゅぎょうでは、学生がくせい私一人わたしひとりきりでした。
→ Trong buổi học sáng nay chỉ có mình tôi là sinh viên.
 
⑧ 今度こんど二人ふたりきり映画えいがかない?
→ Sắp tới chỉ hai chúng ta đi xem phim nhé?
 
 もう百円ひゃくえんきりのこっていない。
→ Chỉ còn có 100 yên thôi.
 
⑩  あかちゃんがまれてから、夫婦二人ふうふふたりきり旅行りょこうするなんて不可能ふかのうだ。
→ Từ sau khi sinh em bé thì việc đi du lịch chỉ có 2 vợ chồng là không thể.
 
 二人ふたりきりはなった。
→ Chỉ có hai người chúng tôi nói chuyện với nhau thôi.

 冷蔵庫れいぞうこのコーラは、あと一本いっぽんきりだから、あとでものこう。
→ Cola trong tủ lạnh chỉ còn có một lon thôi nên lát chúng ta cùng đi mua thêm nhé.
 
 あなたはどうして一人ひとりきりなのですか。
→ Sao anh chỉ có một mình thế?
 
 二人ふたりきりはなしをしたいです。
→ Tôi muốn nói chuyện riêng với em.
 
 のこったのは私一人わたしひとりきりだった。
→ Chỉ còn mỗi mình tôi ở lại.
 
 一度いちどきり人生じんせい大切たいせつきることだ。
→ Chúng ta nên trân trọng cuộc sống vì chúng ta chỉ sống một lần trong đời.
 
 一回いっかいきり人生じんせいだから、たのしくごしたい。
→ Vì chỉ sống một lần trong đời nên tôi muốn sống thật vui vẻ, hạnh phúc.
 
 て。のこったおかねはこれっきりよ。
→ Nhìn này. Số tiền còn lại chỉ vỏn vẹn thế này thôi.
 
 一度会いちどあったきり男性だんせいからた。
→ Tôi nhận được email từ một người đàn ông mà tôi chỉ mới gặp có một lần.
 
 今朝けさ新聞しんぶん見出みだしをんだきりで、具体的ぐたいてき内容ないようはまだんでいない。
→ Báo sáng nay thì tôi chỉ mới đọc tiêu đề thôi, chưa đọc nội dung chi tiết.
 
 今朝けさコーヒーをんだきりで、なにべてない。
→ Sáng nay tôi chỉ uống cà phê mà chưa ăn gì cả.