[Ngữ pháp N3] ~ きる:Hết – Hoàn toàn – Hoàn tất – Cắt đứt

Cấu trúc
Vます +
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Đi sau dạng liên dụng của động từ (Vます) để diễn tả làm một việc gì đó cho đến khi nào xong, hoặc làm một cách triệt để.
  • ② つかれきったlà dạng quán ngữ, mang ý nghĩa “ mệt nhoài/mệt lả/kiệt sức”.
  • ③ Ngoài ra còn được sử dụng để diễn tả một ý nghĩa mang tính “cắt đứt/chấm dứt/dứt bỏ” như 「断」「おもv.v.
Ví dụ
① なが小説しょうせつ、2日間にちかんきった。
→ Tôi đã đọc xong hết cuốn tiểu thuyết dài trong 2 ngày.

② これはきり サイズ の ケーキ です。
→ Đây là loại bánh ngọt được cắt rất vừa miệng (ăn 1 miếng hết ngay).

③ かね使つかってしまった
→ Tôi đã tiêu hết tiền rồi.

 かれのことをしんっています
→ Tôi có niềm tin tuyệt đối vào ông ấy.

⑤ 山道やまみちのぼきったところに小屋こやがあった。
→ Leo hết con đường mòn lên núi này thì sẽ có túp lều nhỏ.

⑥ 小遣こづかいを使つかってしまった。
→ Tôi đã xài hết tiền tiêu vặt.

⑦ 長編ちょうへん冒険小説ぼうけんしょうせつ一週間いちしゅうかんかけてきった
→ Tôi đã mất khoảng một tuần để đọc quyển tiểu thuyết trinh thám dài tập này.

 かんから小説しょうせつ夏休なつやすちゅう全部読ぜんぶよきった。
→ Trong kỳ nghỉ hè tôi đã đọc xong một tiểu thuyết gồm 3 quyển.

 水泳すいえい苦手にがてだった春子はるこ中学生ちゅうがくせいになってから 一千いっせんメートルをおよきって自信じしんをつけたようだ。
→ Haruko vốn rất ngại bơi nhưng từ sau khi lên cấp 2 đã bơi được hết quãng đường 1000m nên có vẻ đã tự tin rất nhiều.

⑩ 無理むり仕事しごとをしてつかきってしまった
→ Tôi mệt nhoài vì đã gắng làm công việc quá sức mình.
 今日きょうは忙しくて、もうつかってしまった
→ Hôm nay quá bận rộn nên tôi đã mệt nhoài.

⑫ そんなかりきったことをいつまでっているんだ。
→ Anh định cứ nhai đi nhai lại việc mà tôi hiểu rõ quá rồi đến khi nào đây?

 慎重しんちょうかれが「絶対ぜったいにやれる」ときったのだから、 相当そうとう自信じしんがあるのだろう。
→ Một người thận trọng như anh ấy mà còn nói “nhất định sẽ làm được” thì ắt hẳn anh ta khá tự tin về việc đó.

 彼女かのじょのわがままにこまっている
→ Tôi vô cùng khổ sở vì sự ích kỷ của cô ấy.

 山本やまもとさんはとしった両親りょうしん入院中にゅういんちゅうおくさんをかかえ、こまきっているらしい。
→ Nghe nói anh Yamamoto vô cùng vất vả vì phải chăm lo cho cha mẹ già và người vợ đang nằm bệnh viện.

⑯ このはその情景じょうけい十分じゅうぶんに描ききっていると言えない。
→ Không thể nói là bức tranh này đã lột tả hết được cảnh tượng đó.

⑰ 彼女かのじょ絶対ぜったい自分じぶんただしいとった
→ Cô ấy cứ khăng khăng nói mình là đúng.

⑱ おおきなぬのふたった
→ Tôi cắt đứt miếng vải lớn ra làm 2 mảnh.

 わかれてからも彼女かのじょのことをおもことができない。
→ Dù đã chia tay nhưng tôi vẫn không nguôi nhớ về cô ấy.

 故郷ふるさとに留まりたいというおもいをって出発した。

→ Tôi đã dứt bỏ ý định ở lại quê hương để ra đi.