[Ngữ pháp N3] ~ けっして~ ない:Nhất quyết, nhất đinh, tuyệt đối không…

Cấu trúc
けっして ~ ない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói đi với hình thức phủ định, dùng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định, cấm đoán hoặc biểu thị một sự quyết tâm, một ý chí mạnh mẽ của người nói đối với một sự việc gì đó
  • ②  Tương đương với mẫu 絶対ぜったい ~ ない」
Ví dụ
① わたしけっしてゆめを あきらめません。
→ Tôi nhất định sẽ không từ bỏ ước mơ.

② 「うそはけっしてもうしません」とかれいっった。
→ Anh ấy nói: “Tôi nhất quyết không nói dối.”

③ あなたのことけっしてわすれない。
→ Anh nhất định sẽ không quên em.

 けっして悠長ゆうちょう仕事しごとではない。
→ Đây không hề là một công việc nhàn nhã chút nào.
 
④ きみのために忠告ちゅうこくしとく。人前ひとまえでそんな馬鹿ばかなことはけっしてうな。
→ Tôi nhắc cậu trước. Nhất định không được nói những điều dại dột như thế trước mặt người khác đấy.
 
 このたからけっしてきみのものにはならない。
→ Kho báu này sẽ không bao giờ là của cậu.
 
 いろいろお世話せわになりました。親切しんせつにしていただいたことはけっしてわすれません。
→ Cảm ơn vì tất cả. Tôi sẽ không bao giờ quên lòng tốt của anh chị.
 
 あなたはけっして一人ひとりではありません。
→ Bạn sẽ không bao giờ một mình.
 
 うそはけっしてもうしません。
→ Tôi không bao giờ nói dối.
 
 あそこへはけっして二度にどかない。
→ Tôi tuyệt đối không bao giờ đến chỗ đó nữa.
 
 わたしはけっして友人ゆうじん裏切うらぎったことはない。裏切うらぎるくらいなら、わたしがほうがましだ。
→ Tôi tuyệt đối không bao giờ phản bội bạn bè. Tôi thà chết chứ không làm thế.
 
 あなたがここにいるのはけっして安全あんぜんじゃない。
→ Anh tuyệt đối sẽ không an toàn nếu ở đây.
 
 彼女かのじょけっして学校がっこう遅刻ちこくしない。
→ Cô ấy không bao giờ đến lớp trễ.
 
 なにがあろうとも、けっしていえはなれてはいけない。
→ Dù có chuyện gì xảy ra thì tuyệt đối cũng không được ra khỏi nhà.
 
 お父さんはきみけっしてゆるさないよ。
→ Bố sẽ không bao giờ tha thứ cho cậu.
 
 このことはけっしてらさないようにしてください。
→ Xin đừng bao giờ nói với ai về điều này.
 
 かれけっしておこらないひとだ。
→ Anh ta là người không bao giờ nổi giận.
 
 それはけっしてめられたことではない。
→ Việc đó không hề là điều gì đáng ca ngợi cả.