[Ngữ pháp N3] ~ けれども、~ けれど:Tuy/ Mặc dù … nhưng…

Cấu trúc
Chủ ngữ + は/ が + động từ thể thường/ thể ます + けれども/  けれど、vế câu 2
Chủ ngữ + は/ が + tính từ -i (です) + けれども/  けれど、vế câu 2

Chủ ngữ + は/ が + tính từ -na + だ/ です + けれども/  けれど、vế câu 2
Chủ ngữ + は/ が + danh từ + だ/ です + けれども/  けれど、vế câu 2

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng ở đầu câu hoặc giữa câu, biểu thị ý nghĩa sự việc ở vế sau khác với dự đoán từ những sự việc được trình bày trước đó
  • ② Hoặc đôi khi được sử dụng để tạo sự chuẩn bị, mào đầu cho ý tiếp theo.
  • ③ Hoặc chỉ đơn giản là kết nối hai ý lại với nhau.
  • ④ Hoặc được sử dụng cuối câu, nhằm làm giảm nhẹ hoặc tránh kết thúc trực tiếp một câu nói.
  • ⑤ Thể hiện ý mặc dù lo lắng, từ bỏ nhưng vẫn mong muốn chiều hướng tốt xảy đến.
  • ⑥ Đây là cách nói kiểu cách, ý nghĩa tương tự với  けど、けれど、けども、が
Cách dùng 1 : Thể hiện ý sau trái với dự đoán từ ý trước đó.
① 毎日まいにち日本語にほんご勉強べんきょうしているけれども/けれど、なかなか漢字かんじおぼえられません。
→ Tôi học tiếng Nhật hàng ngày nhưng mãi vẫn không nhớ nổi kanji.

② わたしは東京とうきょうんでいるけれどもおとうと京都きょうとんでいます。
→ Tôi đang sống ở Tokyo nhưng em trai tôi thì đang sống ở Kyoto.

③ もうよるの 12けれど ( も )、もうすこ勉強べんきょうしよう。
→ Đã 12 giờ đêm rồi nhưng hãy học thêm chút nữa nào.

 としはとっているけれどもじつ活動的かつどうてきだ。
→ Mặc dù đã có tuổi nhưng thật sự vẫn còn năng động lắm.

 うことは立派りっぱけれども、することはなってない。
→ Mặc dù nói thì hay lắm nhưng không thấy làm.
 
 二時間待にじかんまった。けれども太郎たろう姿すがたあらわさなかった。
→ Tôi đã chờ 2 tiếng đồng hồ. Vậy mà Taro vẫn chưa ló mặt.
 
 彼女かのじょはなすのが下手へただ。けれども彼女かのじょはなかたには説得力せっとくりょくがある。
→ Cô ấy nói thì dở. Nhưng trong cách nói lại có sức thuyết phục.
 
 かれ頑固がんこだ。けれどもはなしはわかる人間にんげんだ。
→ Ông ta rất cứng đầu. Tuy vậy, ông ta là một người hiểu chuyện.
 
 たしかにとてもやすい。けれども品質ひんしつはどうだろうか。
→ Đúng là rất rẻ. Nhưng chất lượng thì không biết thế nào.
 
 粗末そまつけれども心地ごこちのいい部屋へやだ。
→ Đó là một căn phòng đơn điệu nhưng ở rất thoải mái.


Cách dùng 2 : Mào đầu cho ý sau
① レポート のことですけれども来週らいしゅう月曜日げつようび提出ていしゅつしてください。
→ Về vấn đề báo cáo thì xin hãy nộp vào thứ hai tuần tới.

② すみません、パソコン がうごかないのですけれども…(てもらえますか )
→ Xin lỗi, máy tính của tôi không chạy được… (xin vui lòng xem giúp được không?)

 経験けいけんからうんけれども時間じかんにはきびしいほうがいい。
→ Từ kinh nghiệm mà nói thì nên siết chặt thời gian.
 
 これ、面白おもしろほんけれども君読きみよまないか。
→ Cái này, thú vị lắm, cậu đọc chứ?
 
 京都きょうともいい。けれども奈良ならもまたいいところだ。
→ Kyoto cũng tốt. Nhưng, Nara cũng là một nơi rất tốt.
 
⑥ つまらないものですけれども、おりください。
→ Chỉ là chút quà mọn, xin anh hãy nhận cho.
 
⑦ 勝手かってぶんですけれどもかえらせてください。
→ Đây chỉ là ý của tôi thôi, nhưng xin anh hãy cho về.
Cách dùng 3 : Chỉ đơn giản là kết nối hai ý lại với nhau
① 野球番組やきゅうばんぐみけれども音楽番組おんがくばんぐみきだ。
→ Chương trình bóng chày dù tôi cũng thích nhưng chương trình âm nhạc tôi cũng thích.
 
 時間じかんもないけれどもかねもない。
→ Thời gian cũng không mà tiền cũng không.
 
 ほんとどいているけれども支払しはらいはんだの。
→ Sách đã gửi đến rồi, thế đã thanh toán chưa nhỉ?
 
 日本にほん象徴しょうちょうというけれども富士山ふじさん本当ほんとう素晴すばらしい。
→ Là một biểu tượng của Nhật, núi Phú Sỹ thật sự tuyệt vời!
Cách dùng 4 : Sử dụng cuối câu, nhằm làm giảm nhẹ hoặc tránh kết thúc trực tiếp một câu nói
 あすならけるんですけれども
→ Nếu là anh thì sẽ có thể.
 
 ちち今日出きょうでかけているんですけれども
→ Bố tôi hôm nay đã đi ra ngoài rồi.
 
 そろそろお時間じかんですけれども
→ Đã đến sắp đến giờ rồi…
Cách dùng 5 : Thể hiện ý mặc dù lo lắng, từ bỏ nhưng vẫn mong muốn chiều hướng tốt xảy đến
 このままお天気てんきつづくといいんですけれども
→ Nếu thời tiết cứ thế này thì tốt biết mấy.
 
② ちょっとでもはれれてくれるとありがたいけれども
→ Phải chi trời nắng lên một chút thì đỡ biết mấy.

③ どうせろくなことはあるまいけれども
→ Dù sao thì cũng chẳng có gì hay….

④ もうすこしたかいといいのけれども
→ Phải chi cao thêm chút nào thì tốt biết mấy…
NÂNG CAO

が > けれども > けれど > けど
だが > だけれども > だけれど > だけど
ですが > ですけれども > ですけれど > ですけど