[Ngữ pháp N3] ~ こそ:Chính là – Mới chính là

Cấu trúc
[Danh từ] + こそ
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để nhấn mạnh, “chính là, mới chính là”, Biểu thị ý nghĩa “chính sự vật, sự việc đó chứ không phải cái nào khác”.
  • ② Thường đi chung với những từ nhưこれ、それ、こちら、今度こんど今年ことし今回 こんかい.v.v..
Ví dụ
① あなたこそわたしさがしていたにんだ。
→ Em chính là người mà anh đã tìm kiếm.

② 明日あしたこそ勉強べんきょうするぞ!
→ Nhất định ngày mai tôi sẽ học!

③ これこそわたしみたいほんです。
→ Đây chính là cuốn sách tôi muốn đọc.

 今年ことしこそ大学だいがくれるよう、勉強べんきょうします。
→ Tôi sẽ học để có thể vào được đại học ngay trong năm nay.

 Aどもがいつもお世話せわになっております。」
 B「こちらこそ。」
 A: Cảm ơn cô đã luôn giúp đỡ con tôi trong suốt thời gian qua.
 B: Chính tôi mới được chị giúp đỡ.

 知識ちしきりょうやすのではなく、かんがえる訓練くんれんをすることにこそ学校がっこうまな価値かちがある。
→ Không phải là tăng lượng kiến thức, mà chính việc rèn luyện cách tư duy mới là giá trị của việc học ở trường.

 
 A: 今後こんごよろしくおねがいします。」
  B:こちらこそよろしくおねがいします。」

   A: Rất mong nhận được sự giúp đỡ của anh trong thời gian tới.
   B: Chính tôi mới phải mong được anh giúp đỡ.
 
 政府せいふは、今年ことしこそ経済けいざいがよくなると予測よそくしていた。
→ Chính phủ dự đoán rằng trong năm nay nền kinh tế sẽ tốt lên.

 明日あしたこそ勉強べんきょうするぞ!
→ Ngày mai tôi nhất định sẽ học.

 今度こんどこそ試合しあいちたいです。
→ Chúng tôi muốn giành chiến thắng ngay trận tới.

 これこそわたしがずっとさがしていたものです。
→ Đây chính là cái mà tôi tìm suốt đó giờ.

 いまこそ実行じっこううつすべきだ。
→ Chúng ta cần đưa vào thực hiện ngay bây giờ.

⑬『先日せんじつはありがとう』
『いや、こちらこそ
 “Cảm ơn anh về việc hôm nọ”
 “Không, chính tôi mới phải cảm ơn anh mới phải”.

⑭ かれこそその使命しめいにうってつけだ。
→ Chính anh ta là người thích hợp nhất cho sứ mệnh đó.

 今年ことしこそがんばろう
→ Ngay năm nay chúng ta phải cố gắng thôi.

 恋人こいびときみこそわれいのちうた名前なまえ
→ Người yêu dấu ơi, em chính là tất cả của đời anh.

 きみがおおぜいの子供こどもたちにかこまれているのを瞬間しゅんかんきみこそぼく結婚けっこんすべき相手あいてだとおもった。
→ Trong khoảnh khắc khi nhìn thấy em được nhiều đứa bé vây lấy, anh đã nghĩ rằng chính em là người mà anh phải cưới.