[Ngữ pháp N3] ~ それとも:Hoặc, hoặc là, hay là

Cấu trúc
それとも ~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① それとも được sử dụng trong những trường hợp đưa ra 2 khả năng, rồi hỏi người nghe là khả năng nào tốt hơn hoặc hỏi ý định của người nghe đối với 2 khả năng đó
  • ② Hoặc được sử dụng trong trường hợp phân vân, không biết phải chọn khả năng nào trong hai khả năng hiện có (ở trường hợp này, có thể thay thế bằng 「あるいは/ または」)
Ví dụ
① コーヒー にしますか。それとも抹茶まっちゃにしますか。
→ Anh uống cà phê không? Hay là uống matcha?

② 来週らいしゅうにしましょうか。それとも再来週さらいしゅうがいいですか。
→ Quyết định tuần sau nhé? Hay là tuần sau nữa?

③ はなってめましょうか。それともわたしめてしまってもいいですか。
→ Gặp nhau rồi quyết định nhé? Hay là để tôi tự quyết luôn được không?

 A:コーヒー?それとも紅茶こうちゃ
B:どちらでも結構けっこうです。

– Anh dùng cafe hay trà?
– Thứ nào cũng được.
 
 A明日あしたのパーティーには、なにていくつもり?着物きものそれともドレスどれす
B:まだ、めていないのよ。
– Đi dự tiệc này mai, cậu định mặc gì? Kimono hay váy?
– Tớ cũng chưa quyết định nữa.
 
 進学しんがくそれとも就職しゅうしょくかとずいぶんなやんだ。
→ Tôi đã đau đầu suy nghĩ rất dữ là nên học tiếp, hay nên đi làm.

 あめってきましたが、どうしますか。きますか。それとも延期えんきしますか。
→ Trời đổ mưa rồi. Làm sao bây giờ? Chúng ta vẫn đi, hay là hoãn lại?
 
 洋室ようしつがよろしいですか、それとも和室わしつのほうがよろしいですか。
→ Anh chị muốn phòng theo kiểu Tây, hay là phòng theo kiểu Nhật?
 
 A散歩さんぽにでもく?それとも、映画えいがでもようか?
B:そうね、ひさしぶりに映画えいがもいいな。
– Chúng ta đi dạo chứ? Hya là đi xem phim này nọ?
– Ừ nhỉ, đi xem phim được đấy. Cũng lâu rồi chưa xem.
 
 就職しゅうしょくしようか、それとも進学しんがくしようかまよっている。
→ Tôi đang phân vân, không biết nên học lên hay nên đi làm nữa.
 
 かれは、はじめから来るつもりがなかったのか、それともきゅうわったのか、約束やくそく時間じかんぎてもあらわれなかった。
→ Đã quá giờ hẹn rồi mà vẫn chưa thấy anh ta đến. Không biết là từ đầu anh ta đã không định đến, hay là nửa chừng đã đổi ý nữa.
 
 この手紙てがみんで、彼女かのじょよろこんでくれるだろうか。それとも軽蔑けいべつするだろうか。
→ Đọc xong lá thư này, không biết cô ấy sẽ vui mừng, hay là sẽ khinh bỉ mình nữa.
NÂNG CAO

Ví dụ:
Xin hãy viết bằng mực đen hoặc mực xanh.

(SAI)  くろそれともあおのインクでいてください。(X)
(ĐÚNG)  くろあおのピンクでいてください。(O)