[Ngữ pháp N3] ~ たところ:Khi làm gì xong thì kết quả là …

Cấu trúc
Động từ thể た + ところ、
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn đạt khi thực hiện việc gì đó thì kết quả như vậy (đặc biệt khi muốn nhấn mạnh kết quả phía sau)
Ví dụ
① 近所きんじょひといてみたところ、その病院びょういんはいつもんでいるそうだ。
→ Vừa hỏi thử mấy người hàng xóm thì thấy bảo là bệnh viện đó lúc nào cũng đông.

② 結婚けっこんもうだところことわられてしまった。
→ Vừa cầu hôn xong thì đã bị từ chối.

③ マニュアルの説明通せつめいとおりにやってみたところ、うまくいった。
→ Khi tôi thử làm theo hướng dẫn trong Sách hướng dẫn thì nó đã hoạt động suôn sẻ.
 
④ 彼女かのじょ電話でんわをかけようとかんがえていたところ彼女かのじょほうから、電話でんわをかけて来た 
→ Khi tôi đang định gọi điện thoại cho cô ấy thì có điện thoại từ cô ấy gọi đến.
 
⑤ 担当者たんとうしゃ電話でんわわせてみたところ社員旅行しゃいんりょこうもうみはもうわっていた。
→ Khi tôi hỏi người phụ trách qua điện thoại thì được biết là việc đăng đi ký cho chuyến du lịch trong công ty đã kết thúc rồi.
 
⑥ 実際じっさい日本にほんへ行ってみたところ想像以上そうぞういじょう素晴すばらしかったです。
→ Thực tế khi tôi đến nhật thì mọi thứ tuyệt vời hơn là tôi tưởng.
 
⑦ 電話帳でんわちょうで調べたところ、そういう名前なまえ会社かいしゃはなかった。
→ Khi tôi tìm thử trong sổ danh bạ điện thoại thì không thấy công ty có tên như thế.
 
⑧ ひさしぶりに先生せんせいのおたくをおたずねしたところ先生せんせいはお留守るすだった。
→ Lâu lắm rồi tôi mới đến thăm nhà thầy thì thầy giáo lại đi vắng.
 
⑨ 留学りゅうがくについてちち相談そうだんしてみたところちちよろこんで賛成さんせいしてくれた。
→ Khi tôi bàn với bố về ý định đi du học thì bố tôi đã vui vẻ đồng ý.
 
⑩  やまったキノコがべられるかどうか、食品研究所しょくひんけんきゅうしょわせてみたところべられないことがわかった。
→ Khi tôi hỏi Viện nghiên cứu thực phẩm về việc có ăn được loại nấm mà tôi hái trên núi khôngthì được biết là không ăn được.
 
⑪ 山川やまかわさんならわかるだろうとおもっていてみたところかれにもわからないということだった。
→ Tôi nghĩ nếu là anh Yamakawa thì chắc biết nhưng khi tôi hỏi thử thì anh ấy cũng trả lời là không biết.


NÂNG CAO

①  担当者たんとうしゃ電話でんわわせてみましたところ社員旅行しゃいんりょこうもうみはもうわっていた。
→ Khi tôi hỏi người phụ trách qua điện thoại thì được biết là việc đăng đi ký cho chuyến du lịch trong công ty đã kết thúc rồi.

② 調しらべましたところ、~がわかりました。
→ Khi tìm hiểu thì chúng tôi biết được rằng….