[Ngữ pháp N3] ~ たとたん (に) : Vừa mới… thì …

Cấu trúc
Động từ thể た + とたん(に)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “ngay sau một hành động hoặc thay đổi nào đó thì một hành động hoặc thay đổi nào đó diễn ra
Ví dụ

① まどたとたんつよかぜいっってきた。
→ Tôi vừa mới mở cửa sổ ra thì có một luồng gió lạnh tràn vào.

② おさけんだとたん、かおあかくなった。
→ Tôi vừa mới uống rượu là mặt đã đỏ ngay lập tức.

③ 先生せんせいがいつも ベル がたとたんに教室きょうしついっってくる。
→ Chuông cứ vừa kêu là cô giáo lập tức bước vào lớp.

④ がったとたんにまいがした。
→ Vừa đúng lúc đứng lên thì tôi thấy chóng mặt.

⑤ つかれていたので、ベッド にいったとたんにねむってしまった。
→ Vì đang mệt nên vừa nằm xuống giường là tôi đã ngủ ngay.

 ずっとほんんでいてきゅうがったとたん、めまいがしました。
→ Ngồi đọc sách một hồi lâu, khi tôi đột ngột đứng dậy thì bị choáng váng đầu óc.
 
⑦ ドアをたとたんねこんできた。
→ Đúng lúc tôi vừa mở cửa thì con mèo nhảy vào.
 
 まどたとたんつよかぜはいってきた。
→ Đúng lúc tôi vừa mở cửa sổ ra thì một cơn gió mạnh thổi ùa vào.
 
 わたしは「じゃね」とたとたん彼女かのじょした。
→ Khi tôi vừa dứt câu “tạm biệt” thì cô ấy bật khóc.
 
⑩ 有名ゆうめいになったとたんにかれ横柄おうへい態度たいどをとるようになった。
→ Anh ta đã có thái độ kiêu căng ngay sau khi nổi tiếng.
 
 かけようとおもって、いえとたんにあめってきた。
→ Tôi vừa ra khỏi nhà định đi ra ngoài thì trời đổ mưa xuống.
 
 試験終しけんしゅう了のベルがたとたんに教室きょうしつさわがしくなった。
→ Ngay sau khi hồi chuông báo hết giờ làm bài thi vang lên thì phòng học đã ồn ào hẳn lên.
 
 電話でんわのベルがたとたんに、みんなきゅうにシーンとなった。みんながっていた電話でんわなのだ。
→ Ngay khi chuông điện thoại vừa reo thì một người đột ngột im lặng. Đó là cú điện thoại mà mọi người đã chờ đợi.
 
 注射ちゅうしゃをしたとたん患者かんじゃ痙攣けいれんおさまった。
→ Ngay sau khi chích thuốc, chứng co giật của bệnh nhân đã dịu đi.
 
⑮ さけだとたんかおあかくなった。
→ Uống rượu vào thì ngay lập tức mặt tôi đỏ ngay.

NÂNG CAO
– Khi muốn thể hiện những hành động có chủ ý, dự định, thì có thể sử dụng cách nóiすぐにhoặc~やいなや、~v.v.

①  わたしいえかえると、すぐにお風呂ふろはいった。(O)
→ Về đến nhà là tôi vào tắm ngay. (ĐÚNG)

 このくすりとたんにんでください。(X)
→ Thuốc này hãy uống sau khi ăn. (SAI)
 
 その石鹸せっけん使つかたとたんがかゆくなった。(O)

→ Tôi vừa mới sử dụng xà phòng đó xong thì tay bắt đầu ngứa. (ĐÚNG)