[Ngữ pháp N3] ~ たらいいなあ/ といいなあ:Ước gì/mong sao…

Cấu trúc
・[Thể Thường (ふつう)] + いい(のに)なあ
・[Câu điều kiện ~たら] + いい(のに)なあ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để thể hiện ý muốn, mong ước của cá nhân. Thuộc dạng câu cảm thán.
Ví dụ
① もっと日本語にほんごがうまくはなたらいいなあ
→ Ước gì tôi có thể nói tiếng Nhật trôi chảy hơn.

② 明日あしたあめらないといいなあ
→ Ước gì ngày mai trời không mưa.

③ あなたみたいに スポーツ ができるといいなあ友達ともだちともだちにわれました。
→ Bạn tôi nói với tôi rằng ”ước gì tớ có thể chơi thể thao như cậu”.

④ またおしゃべりできる機会きかいきかいがあるといいなあ
→ Mong sao có cơ hội được nói chuyện một lần nữa.

⑤ 毎日まいにち土曜日どようびだったらいいのに
→ Ước gì ngày nào cũng là thứ bảy.

⑥ もっと時間じかんがあったらいいのだが。
→ Phải chi tôi có nhiều thời gian hơn.

⑦ とりのようにそらたらいいのになあ。
→ Tôi ước mình có thể bay trên bầu trời như những chú chim.

⑧ わたしかれおっとだったらいいなあおもいます。
→ Tôi ước anh ấy là chồng tôi..