[Ngữ pháp N3] ~ てはじめて:Kể từ khi bắt đầu…

Cấu trúc
Động từ thể て + はじめて
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “trước đó thì không nhưng kể từ sau khi…thì việc đó trở thành lý do dẫn đến trạng thái đó”, “xảy ra một việc rồi thì mới….” 
  • ② Sử dụng trong những trường hợp để nói rằng, sau khi trải qua một kinh nghiệm nào đó thì mới nhận ra rằng trước nay mình đã không để ý đến việc đó, hoặc đã không suy nghĩ sâu sắc đến nó.
  • ③ Phía sau không được đi với thể ý chí, nhờ vả, sai khiến .v.v.
Ví dụ
① 一人ひとり( ひとり )らしを してはじめて家族かぞく大切たいせつさがわかった。
→ Kể từ khi bắt đầu/ Chỉ sau khi sống 1 mình tôi mới hiểu tầm quan trọng của gia đình.

② 漢字かんじめるようになってはじめて日本語にほんごはおもしろいとおもった。
→ Kể từ khi bắt đầu đọc được kanji tôi mới thấy tiếng Nhật thú vị.

③ 先生せんせい注意ちゅういされてはじめて漢字かんじ間違まちがいにいた。
→ Kể từ lúc bị cô giáo lưu ý tôi mới nhận ra đã viết sai kanji.

④ 歌舞伎かぶきてはじめて日本文化にほんぶんか興味きょうみった。
→ Kể từ khi xem kabuki tôi mới bắt đầu có hứng thú với văn hóa Nhật.

⑤ どもをではじめて大人おとなになったがした。
→ Kể từ khi sinh con tôi mới nhận ra mình đã trưởng thành.

⑥ 海外かいがいてはじめて自分じぶん世界せかいのせまさ をった。
→ Chỉ sau khi ra nước ngoài tôi mới biết thế giới của bản thân còn hạn hẹp.

 入院にゅういんてはじめて健康けんこうのありがたさがかりました。
→ Chỉ sau khi nằm viện tôi mới biết quý sức khỏe.
 
 入院にゅういんてはじめて看護婦かんごふ仕事しごと大変たいへんさがわかった。
→ Chỉ sau khi nằm viện tôi mới hiểu được sự vất vả của các y tá.
 
 病気びょうきになってはじめて健康けんこうのありがたさがわかる。
→ Có bệnh rồi mới hiểu sự quý giá của sức khỏe.
 
 一人暮ひとりぐらしをしてはじめて家族かぞく大切たいせつさがかった。
→ Chỉ sau khi ra sống một mình tôi mới biết tầm quan trọng của gia đình.
 
 スポーツは自分じぶんでやってみてはじめてその面白おもしろさがわかるのです。
→ Thể thao thì phải sau khi tự mình chơi thì mơi biết được nó thú vị ra sao.
 
 どもをはじめて成長せいちょうしたがした。
→ Chỉ sau khi sinh con xong tôi mới cảm thấy mình đã trưởng thành.
 
 おおきな仕事しごと十分じゅうぶん準備じゅんびがあってはじめて成功せいこうするのだ。
→ Những công việc lớn thì chỉ khi có sự chuẩn bị đầy đủ thì mới thành công được.
 
 木村きむらさんとわかはじめて彼女かのじょ本当ほんとうこころふかさをった。
→ Chỉ sau khi chia tay Kimura thì tôi mới biết được tình cảm sâu nặng thực sự của cô ấy.
 
 われてみてはじめて自分じぶんがいかに狭量きょうりょうであったかにがついた。
→ Sau khi bị người khác nói cho nghe rồi tôi mới thấy rằng mình thật hẹp hòi biết bao.
 
 社会しゃかいてはじめて、その本当ほんとうきびしさをるのです。
→ Chỉ khi nào ra đời rồi thì ta mới biết được sự khắc nghiệt thật sự.
 
⑰ 有能ゆうのうであるだけでなく、部下ぶか気持きもちがわかってはじめて、いい上司じょうしえるのだ。
→ Không chỉ có năng lực, mà chỉ khi nào hiểu được tâm tư, tình cảm của cấp dưới thì mới gọi là một cấp trên tốt.
 
 外国語がいこくご毎日練習まいにちれんしゅうてはじめて上手じょうずになるものだ。
→ Ngoại ngữ thì chỉ khi nào luyện tập mỗi ngày thì mới tiến bộ được.
 
 外国がいこくおこなてはじめて自分じぶんくにについてなにらないことにづいた。
→ Có đi ra ngước ngoài rồi tôi mới nhận ra rằng mình không biết gì về đất nước của mình cả.
 
 わたし山登やまのぼりを体験たいけんてはじめて面白おもしろさがかったのだ。
→ Tôi sau khi trải nghiệm leo núi thì đã cảm nhận được sự thú vị của môn này.