[Ngữ pháp N3] ~ というのは ~ : Cái gọi là … nghĩa là …

Cấu trúc
「Danh từ」+  というのは ~ (ことだ/ものだ/意味いみだ)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cái gọi là … nghĩa là …, dùng để định nghĩa hay giải thích. Đây là cách nói thân mật: っていう
  • ② Đây là cách nói để giải thích, trình bày về ý nghĩa của một từ, một cụm từ, hoặc một câu, hoặc nói cách khác, hoặc xác minh lại một sự việc, tình trạng .v.v..
Ví dụ

① デジカメ」というのは デジタルカメラ をみじかくした言い方いいかたです。
→ Dejikame là cách nói ngắn của digital camera (máy ảnh kĩ thuật số).

② 「各停かくていくるまというのはなんのことですか。-各駅かくえき停車ていしゃする電車でんしゃのことです。
→ Kakuteisha nghĩa là cái gì? / Nghĩa là cái tàu dừng ở tất cả các ga.

③ 現実げんじつというのはいつもきびしいものだ。
→ (Cái gọi là) hiện thực lúc nào cũng tàn khốc.

④ ボブさんが「少し おそ くなる」というのは 一時間 いちじかん おく れると うことだ。
→ Anh Bob nói “trễ một chút” có nghĩa là sẽ trễ ít nhất một tiếng.
⑤ この 地方全体 ちほうぜんたい あめ 一時間 いちじかん 10 センチ せんち というのは 洪水 こうずい こるということだ。
→ Lượng mưa rơi xuống toàn bộ vùng này trong 1 tiếng là 10cm 10せんち , có nghĩa là lũ lụt sẽ xảy ra.

⑥  かれ ってるというのはほんとうですか?
→ Việc anh ta bị điên là có đúng thật không?
⑦ 未来 みらい 予測 よそく するというのは、まさに 非常 ひじょう むずか しいことですよ。
→ Việc có thể dự đoán được tương lai là một việc thật sự vô cùng khó khăn.
⑧ 法律 ほうりつ というのは っての とお り、 あな がある。
→ Luật pháp thì như bạn biết đấy, luôn có những kẻ hở.
⑨ うぬぼれた ひと というのは 自分 じぶん たちは 他人 たにん よりも すぐ れているのは 当然 とうぜん だと おも っている。
→ Những người kiêu căng, tự phụ thì luôn nghĩ là họ vượt trội hơn những người khác.

 パソコンというのはパーソナルコンピュータのことだ。
→ Pasokon có nghĩa là Personal computer (máy tính cá nhân)
 十五夜じゅうごやというのは満月まんげつよるのことだ。
→ Jugoya (đêm rằm) có nghĩa là đêm có trăng tròn.
 東大とうだいというのは東京大学とうきょうだいがくりゃくだ。
→ Toudai có nghĩa là chữ viết tắt của Tokyo Daigaku (Đại học Tokyo)
 教育きょういくママというのは自分じぶんどもの教育きょういく熱心ねっしん母親ははおやのことです。
→ Bà mẹ giáo dục có nghĩa là những bà mẹ tận tâm đối với giáo dục của con cái.
 パソコンで「上書うわが保存ほぞんというのは訂正ていせいした文書ぶんしょ保存ほぞんするという意味いみです。
→ Từ “Lưu đè” trong máy tính có nghĩa là lưu đoạn văn đã sửa.