[Ngữ pháp N3] ~ というより/というか ~ : Đúng hơn là – Nói đúng hơn là

Cấu trúc
「Thể thường/ Danh từ」A +  というより/というか + B
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng so sánh phán đoán hoặc diễn đạt, cho rằng nói như B thì đúng hơnA.
  • ② Cũng thường hay bắt gặp đi với dạng: 「A というより(も)、むしろ B」
Ví dụ
① 美人びじんというよりかわいいです。
→ (Cô ấy) đáng yêu thì đúng hơn là đẹp.

② 今日こんにちすずしいというよりさむいくらいだった。
→ Hôm nay hơi lạnh thì đúng hơn là mát.

③ そのおとは、ひと「というより動物どうぶつのようだった。
→ Âm thanh đó nghe giống tiếng động vật hơn là tiếng người.

④ あの学生がくせいはできないというか、やるがないのでしょう。
→ Cậu sinh viên đó đúng hơn là không có động lực chứ không phải là không có năng lực.

⑤ まえくるまおそすぎて、はしというより、はっているようだ。
→ Cái ô tô phía trước quá chậm, cứ như bò ra đường chứ không phải chạy.

⑥ それから彼女かのじょはまた、普通ふつうというかもともどったんです。
→ Từ đó trở đi, cô ấy lại bình thường, hay nói đúng hơn là đã quay trở lại như ban đầu.

⑦ あの人は、失礼しつれいというより無神経むしんけいなのだ。
→ Người đó nói đúng ra là thiếu suy nghĩ, hơn là vô lễ.
 
⑧ コンピューターゲームは子供こどものおもちゃというよりいまや大人向けの一大産業いちだいさんぎょうプロダクトとなっている。
→ Các trò chơi trên máy vi tính hiện đã và đang trở thành một sản phẩm kinh doanh lớn dành cho người lớn, hơn là đồ chơi dành cho trẻ em.
 
⑨「このへんにぎやかですね。」
       ” Khu vực này nhộn nhịp nhỉ!”
       「にぎやかというより人通ひとどおりやくるまおとでうるさいくらいなんです。」
        “Tôi thấy xe cộ và người qua lại ồn ào thì đúng hơn (là nhộn nhịp)”
        
⑩ 子供こども選挙せんきょ投票とうひょうするというのは、国民こくみん義務ぎむなんでしょう。」
       Con: “Việc bỏ phiếu bầu có phải là nghĩa vụ của người dân không bố?”
  
父親ちちおや「義務というよりむしろ権利けんりなんだよ。」
  Bố: “Nói đúng hơn thì đó là quyền lợi đó con”
 
⑪ 「やはり田中さんに挨拶あいさつったほうがいでしょうか。」
         Quả thật chắc có lẽ chúng ta nên đi đến đó chào hỏi anh Tanaka một tiếng nhỉ?
       というより、行かなければならないでしょうね。」
         Nói đúng hơn là chúng ta phải đi thôi nhỉ.
 
⑫ 彼女かのじょはすらっとしているというよりもむしろやせている。
→ Cô ấy nói đúng ra là gầy hơn là thon. 
 
⑬ かれらは恋人同士こいびとどうしというよりむしろ友達同士ともだちどうしだ。
→ Họ giống như bạn bè hơn là người yêu.
 
⑭ 彼女かのじょ歌手かしゅというよりむしろ女優じょゆうである。
→ Nói cô ấy là một diễn viên thì đúng hơn là một ca sĩ.

 気温きおんひくすぎて、さむというかいたい。
→ Nhiệt độ quá thấp, nói là lạnh, hay đúng hơn là cảm thấy rát cả người.
 
⑯ あのみせ冷房れいぼういていていつもとてもすずしい、というかさむい。
→ Tiệm đó máy lạnh chạy quá mạnh nên rất mát, hay nói đúng hơn là cảm thấy lạnh.
 
⑰  わたしにとってあの俳優はいゆうは、かっこいいというかもはやとうとい。
→ Đối với tôi, diễn viên đó rất tuyệt, hay nói đúng hơn là rất đáng kính.
 
 あのひとも、というかあのひとこそひといたみがわかるひとだ。
→ Người đó cũng, hay nói chính xác hơn chính người đó mới là người hiểu được nỗi đau của người khác.