[Ngữ pháp N3] ~ といっても ~ : Cho dù, mặc dù, dẫu có nói là … nhưng..

Cấu trúc
「Thể thường/ Danh từ/ Tính từ-na  だ」 +  っても、~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mặc dù nói là X nhưng thực tế khác với những mong đợi, dự đoán có được từ X. Hoặc diễn tả thực tế không đạt được mức độ như thế.
Ví dụ
① 週末しゅうまつ旅行りょこうしました。旅行りょこうといってもちかくの温泉おんせんにいっただけですが。
→ Cuối tuần tôi đã đi du lịch. Tuy nói là đi du lịch nhưng cũng chỉ là đi suối nước nóng ở gần nhà.

② 今週こんしゅういそがしい、といっても来週らいしゅうほどじゃない。
→ Tuy nói là tuần này bận, nhưng không thể bận bằng tuần sau.

③ 料理りょうりができるといっても卵焼たまごやきぐらいです。
→ Tuy nói là biết nấu ăn nhưng cũng chỉ có thể đến mức làm được món trứng rán thôi.

④ ぼくは、さけめないといっても、ぜんぜんめないわけではない。
→ Tôi tuy nói là không uống được rượu nhưng cũng không phải là hoàn toàn không uống được.

⑤ あのひとは、こちらが何度なんどだめだといっても、またたのみにる。
→ Cái người đó, dù tôi đã nói là không được vài lần rồi mà vẫn cứ đến nhờ vả.

⑥ あたらしいアルバイトがつかった。といっても友達ともだちわりに一週間働いちしゅうかんはたらくだけだ。
→ Tôi đã tìm được công việc làm thêm mới rồi. Nói thế chứ cũng chỉ làm một tuần thay cho người bạn.

⑦ 学費がくひたかといってもはらえないがくではなかった。
→ Dù nói là học phí cao nhưng cũng không phải là một số tiền không đóng nổi.

⑧ みなみアフリカでらしたことがあるといってもじつは2ヶげつだけなんです。
→ Dẫu nói là tôi đã từng sống ở Nam Mỹ nhưng thực ra cũng chỉ có 2 tháng thôi.

⑨ 彼女かのじょはフランスができるといっても日常会話にちじょうかいわだけで、んだりいたりはだめだ。
→ Mặc dù nói cô ấy biết tiếng Pháp nhưng thực ra cũng chỉ trong giao tiếp hàng ngày thôi, đọc hay viết thì không được.

⑩ にわがあるとってもねこがくほどだ。
→ Mặc dù nói là nhà tôi có vườn nhưng thực ra chỉ nhỏ như lỗ mũi.

⑪ この万年筆まんねんひつやすといっても100まんドンはする。
→ Cây bút mực này mặc dù nói là rẻ nhưng cũng cả triệu bạc.

⑫ 今月こんげつははいそがしいといっても先月せんげつほどじゃない。 
→ Mặc dù nói là tháng này bận nhưng cũng không bằng tháng trước.

NÂNG CAO

*Cách sử dụng: Người nói muốn bày tỏ quan điểm, thể hiện nhận xét, đánh giá, cho rằng như thế là đúng, là không sai,hợp lý.

① 彼女    かのじょはなしはばかばかしいとってもいいくらいだった。
→ Có thể nói rằng câu chuyện của cô ta thật ngốc nghếch.
 
② 貧乏性びんぼうしょうは、病気びょうきってもいいでしょう。
→ Cũng có thể nói rằng tính bủn xỉn là một căn bệnh.
 
③ これはベトナムふうこのといってもいいかも。
→ Món này cũng có thể gọi là món okonomiyaki kiểu Việt Nam.
 
④ 健康けんこうはあらゆるとみまさっても過言かごんではありません
→ Cũng không phải là quá lời khi nói rằng sức khỏe hơn tất thảy mọi thứ của cải.
 
⑤ イタリアの至宝しほうといっても過言かごんではないチーズだ。
→ Cũng không quá lời khi nói rằng phô mai này là một quốc bảo của Ý.
 
⑥ きな理由りゆうよりもきらいな理由りゆうほうハッキリしてるっても過言かごんではないのだ
→ Cũng không phải là cường điệu khi nói rằng người ta thường có lý do ghét rõ ràng hơn là lý do thích một ai đó.
 
⑦ いまくるま時代じだいっても過言かごんではない
→ Không phải là quá lời khi cho rằng hiện nay đang là thời đại của xe ô tô.
 

① 一口ひとくちきくといってもじつ様々さまざま種類しゅるいがあります。
→ Dẫu gọi chung là hoa cúc nhưng thực tế có rất nhiều loại khác nhau.
 
② 一口ひとくち不眠症ふみんしょうといってもいろいろなタイプがあります。
Dẫu gọi chung là chứng mất ngủ nhưng có rất nhiều loại khác nhau.
 
③ 脂性肌あぶらしょうはだ一口ひとくち言ってもはだ状態じょうたいは人それぞれだ。
→ Dẫu gọi chung là da dầu (da nhờn) nhưng tình trạng da mỗi người cũng khác nhau.

④ 一口ひとくち頭痛ずつうっても原因げんいんがわからないのに時々襲ときどきおそってくる慢性まんせい頭痛ずつう風邪かぜをひいたときの頭痛ずつう二日酔ふつかよいいのときになやまされる頭痛ずつうなど、いろいろあります。
→ Dẫu gọi chung là đau đầu nhưng có rất nhiều dạng khác nhau, ví dụ như chứng đau đầu mãn tính thỉnh thoảng xảy đến mà không rõ nguyên nhân, đau đầu do bị cảm hay đau đầu do uống rượu tối hôm trước…
 
⑤ 一口ひとくち下宿げしゅくといってもまいのかたちによってライフスタイルは様々さまざまに変わります。
→ Dẫu nói là thực tập nội trú nhưng lối sống cũng thay đổi rất đa dạng tùy vào hình thức nơi lưu trú.
 
⑥ ひとくち二世帯住宅にせたいじゅうたくといってもタイプはいろいろある。
→ Dẫu gọi chung là nhà dành cho hai thế hệ nhưng cũng có rất nhiều kiểu khác nhau.
 
⑦ 不動産投資ふどうさんとうし一口ひとくちってもいろいろな種類しゅるいがあります。
→ Dẫu gọi chung là đầu tư bất động sản nhưng cũng có rất nhiều loại đầu tư khác nhau.