[Ngữ pháp N3] ~ ところが:Nhưng, tuy nhiên

Cấu trúc
 A ところが B
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả sự tương phản giữa dự định, dự đoán với tình hình thực tế xảy ra (ngoài dự định, dự tính)
Ví dụ
① 昨夜さくやコンサート にくつもりだった。ところが病気びょうきけなくなった。
→ Tối qua tôi định đi xem hòa nhạc nhưng lại bị ốm nên lại không đi được.

② 田中たなかさんはわたしよりわかいとおもっていた。ところがわたしより 5とし年上としうえだった。
→ Tôi nghĩ là Tanaka trẻ hơn tôi nhưng hóa ra hơn tôi đến 5 tuổi.

③ かれ非常ひじょうあたまがいい。ところが大学だいがくれなかった。
→ Cậu ấy cực kì thông minh nhưng lại không vào được đại học.

④ みんなかれつとおもっていた、ところが簡単かんたんけてしまった。
→ Ai cũng nghĩ anh ấy sẽ thắng nhưng mà anh ấy lại bị thua một cách dễ dàng.

⑤ みんなが和子かずこを クラス委員いいんえらんだ 。 ところが彼女かのじょはいやだといっった.
→ Mọi người đã bầu Kazuko làm trưởng lớp nhưng cô ấy lại từ chối.

⑥ ちちおとうとにはやさしい。ところがぼくにはきびしい
→ Cha tôi dễ dãi với thằng em trai tôi nhưng lại nghiêm khắc với tôi