[Ngữ pháp N3] ~ ところだった: Suýt nữa thì…

Cấu trúc
Động từ thể từ điển (Vる) + ところだった
Động từ thể ない + ところだった
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả một sự việc tưởng chừng như sắp xảy ra, nhưng thực tế đã không xảy ra.
  • ② Mẫu câu này thường dùng kèm với các cum từ như 「もうすこしで / もうちょっとで~ところだった」 (suýt chút nữa thì … ) hoặc あぶなく~ところだった」 (gần như, suýt … )
Ví dụ
① もうすこしで遅刻ちこくするところだった
→ Suýt chút nữa thì bị muộn.

② あたすこしで合格ごうかくするところだったのに…。
→ Chỉ còn chút nữa thôi là đỗ rồi vậy mà …

③ 誤解ごかいがもとであやうく大切たいせつ親友しんゆううしなところだった
→ Do có sự hiểu lầm mà suýt chút nữa là tôi đã mất đi người bạn thân rất quan trọng của mình.
 
④  かんがえごとをしながらあるいていたので、もうすこしで横道よこみちから自転車じてんしゃにぶつかるところだった
→ Do vừa đi vừa suy nghĩ nên suýt chút nữa là tôi đã tông vào chiếc xe đạp đang chạy đến từ bên hông.
 
⑤ 試験しけん結果けっかわるく、あぶなく留年りゅうねんになるところだったが、再試験さいしけんけることでようやく四年生よねんせいになれた。
→ Do kết quả thi kém nên tôi suýt bị lưu ban nhưng cuối cùng tôi cũng đã lên năm 4 sau khi thi lại.
 
⑥ あぶなくおぼところだった。
→ Tôi suýt chút nữa là đã bị chết đuối.
 
⑦ あやうくかわちるところだった。
→ Suýt chút nữa là tôi bị rơi xuống sông.
 
⑧ 切符売きっぷうるのがもうすこおそかったら、映画えいが予約券よやくけんえないところだった。
→ Chỉ cần đến quầy vé trễ chút xíu nữa là tôi đã không thể mua được vé xem phim sắp tới rồi.
 
⑨ もう少しで新幹線しんかんせん発車はっしゃわなくなるところだった。

→ Suýt chút nữa là tôi đã không kịp giờ tàu Shinkansen chạy rồi.
 

⑩ あやうく大事故だいじこになるところだったが、さいわ負傷者ふしょうしゃは出ずに済んだ。
→ Suýt chút nữa đã dẫn đến tai nạn nghiêm trọng rồi, may mắn là thoát thoát được mà không có ai bị thương.
 
⑪ あやうくおおけがをするところだった
→ Suýt chút nữa là tôi bị thương nặng rồi.
 
⑫ あやうく追突ついとつするところだった
→ Suýt chút nữa là tôi đã tông vào xe khác rồi.