[Ngữ pháp N3] ~ ところで:Thế còn, nhân tiện, tiện thể

Cấu trúc
 A ところが B
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Cụm từ dùng để chuyển chủ đề giữa nội dung nói đến lúc trước và sau đó.
Ví dụ
① 明日あした試験しけんでしょ。がんばってね。ところで来週らいしゅう月曜日げつようびいてる ?」
→ ”Mai cậu thi nhỉ? Cố lên nhé. À tiện thể, thứ 2 tuần tới cậu rảnh không?”

② もうすぐ、今年ことしわりですね。ところで、お正月しょうがつはどうなさいますか。
→ Sắp hết năm nay rồi nhỉ. Thế cậu có kế hoạch gì cho Tết không?

③ ところで、ちょっとはなしがある。
→ Tiện đây tôi có chuyện muốn nói với anh.

④ もうすぐ卒業そつぎょうですね。ところで就職しゅうしょくはどうするのですか。
→ Sắp tốt nghiệp rồi nhỉ. Thế có kế hoạch xin việc ra sao rồi?

⑤ 今学期こんがっき明日あしたわりです。ところで来学期らいがっき授業料じゅぎょうりょうはらいましたか。
→ Học kỳ này sẽ kết thúc vào ngày mai. Nhân tiện thì bạn đã đóng học phí cho học kỳ tiếp theo chưa?