[Ngữ pháp N3] ~ としたら/ とすれば:Giả sử – Nếu

Cấu trúc
Động từ/ Tính từ/ Danh từ thể thường (ふつう) + としたら/ とすれば
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói nêu lên điều kiện giả định, “giả sử nếu điều đó là sự thật”, “nếu tình trạng xảy ra như thế thì…” hoặc giả định một tình huống không rõ ràng. Vế sau thể hiện ý chí, phán đoán, hay nhận định của người nói.
  • ② Cấu trúc này xuất phát từ việc gắn trợ từ sauしたら. Thường đi với かりに/もし phía trước.
  • ③ とすればとするとcũng có cách sử dụng và ý nghĩa tương tự. Nhưng trong trường hợp sử dụng giả định và vế sau diễn đạt ý chí của người nói thì nên chỉ sử dụng としたらvì cách nóiとすれば・とするとsẽ không tự nhiên trong trường hợp này.
Ví dụ
① そのはなし本当ほんとうとしたら、うれしいです。
→ Nếu như chuyện đó là thật thì tôi rất vui.

② 飛行機ひこうきとしたら、いくらぐらいかかりますか。
→ Nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền?

③ おとこまれるとしたらなにをしたいですか。
→ Nếu bạn sinh ra là con trai thì bạn muốn làm gì?

④ もし タイムマシーン があるとしたら、どの時代じだいってだれってみたいですか。
→ Nếu như có cỗ máy thời gian thì bạn muốn quay về thời đại nào và muốn gặp ai?

⑤ 報告ほうこく数字すうじ間違まちがっているとすれば結論けつろんはまったくちがうものになるだろう。
→ Nếu mà nhầm lẫn về số liệu trong báo cáo thì kết luận đã hoàn toàn khác.

⑥ あたらしいいえてるとしたら、かなりのおかね必要ひつようになる。
→ Nếu mà xây nhà mới thì cần khá nhiều tiền đấy.

⑦  もし、ここに 100 万円まんえんあったとしたらなに使つかいますか。
→ Giả sử nếu ở đây có 1 triệu Yên thì bạn sẽ sử dụng làm gì?

 そのはなし本当ほんとうとしたらうれしいです。
→ Nếu câu chuyện đó là thật thì tôi rất vui.

 この名簿めいぼただしいとしたら、まだていないひと二人ににんいる。
→ Nếu danh sách này là đúng thì vẫn còn hai người chưa đến.

 もし、もう一度生いちどうまれわれるとしたらおとこおんなとどちらがいいですか。
→ Giả sử nếu được sinh ra lần nữa thì bạn muốn là con trai hay con gái?

 飛行機ひこうきとしたら、いくらぐらいかかりますか?
→ Giả sử nếu đi bằng máy bay thì mất khoảng bao nhiêu tiền vậy?

 わたしの言葉ことばかれきずつけたのだとしたら本当ほんとうもうわけないことをしたとおもう。
→ Giả sử nếu lời nói của tôi làm tổn thương anh ta thì tôi cảm thấy thật sự có lỗi.

 本当ほんとうにそんなことをかれがしたとしたら理由りゆうなにだろう。
→ Nếu thật sự anh ta đã làm thế thì thật sự lý do là gì?

 あしわるひと地下鉄ちかてつ利用りようするとしたら、どんな設備せつび必要ひつようだろうか。
→ Giả sử một người bị tật ở chân sử dụng tàu điện ngầm thì cần những thiết bị hỗ trợ nào nhì?

 あたらしいいえてるとしたら、かなりのおかね必要ひつようになる。
→ Nếu xây một căn nhà mới thì sẽ cần khá nhiều tiền.

⑯ その大学受験だいがくじゅけんをするとしたら、どんな準備じゅんび必要ひつようですか。
→ Giả sử nếu thi vào trường đại học đó thì cần chuẩn bị những gì?

 このテレビの修理はもう無理むりですね。修理しゅうり無理むりとしたらあたらしいのをうしかありませんね。
→ Tivi này không thể sửa được nhỉ? Nếu không thể sửa thì chỉ còn cách mua cái mới nhỉ.

 留学りゅうがくするとしたら日本にほんきたいとおもっていました。
→ Nếu mà đi du học thì tôi đã định đi Nhật.

 この文章ぶんしょうだいをつけるとすればつぎのどれが適当てきとうか。
→ Nếu đặt tiêu đề cho đoạn văn này thì cái nào dưới đây phù hợp?

 報告ほうこく数字すうじ間違まちがっているとすれば結論けつろんはまったくちがうものになるだろう。
→ Nếu dữ liệu của báo cáo là sai thì hẳn là kết luận sẽ sai hoàn toàn.

 予定よていどおりだとすれば飛行機ひこうき 6くはずだ。
→ Nếu đúng như kế hoạch thì máy bay chắc chắn sẽ đáp lúc 6 giờ.