[Ngữ pháp N3] ~ として/ としても/ としての:Với tư cách là…

Cấu trúc
[Danh từ] + として(は)/としても/としての 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để nói về tư cách, chứng chỉ, lập trường của người nào đó, hay thể loại, loại hình của vật/ sự việc gì đó
  • ② としてはnhấn mạnh rằng “với tư cách/vai trò đó thì…”
  •  としても diễn tả “từ vị trí đó, từ quan điểm đó cũng…”.
  • ④ Điểm khác biệt giữa としては và としても chính là: としても còn bao hàm ý “ngoài ra, cũng có tổ chức hay người đứng ở vai trò, vị trí tương tự”
Ví dụ
① かれ国費こくひ留学生りゅうがくせいとして日本にほんた。
→ Anh ấy đến Nhật với tư cách là lưu học sinh được nhà nước chu cấp học phí.

② この病気びょうき難病なんびょうとして認定にんていされた。
→ Bệnh này đã được xác nhận là bệnh nan y.

③ 軽井沢かるいざわ避暑地ひしょちとして人気にんきがある。
→ Karuizawa được biết đến như một nơi tránh nóng nổi tiếng.

 研究生けんきゅうせいとしてこの大学だいがく勉強べんきょうしている。
→ Tôi đang theo học ở trường này với tư cách là sinh viên dự bị.

⑤ あんなことはひととしてゆるせない。
→ Việc đó xét về tư cách con người thì không thể tha thứ được.

 かれ外国人がいこくじんだが、日本代表にほんだいひょうとして試合しあいる。
→ Anh ta tuy là người nước ngoài, nhưng sẽ thi đấu với tư cách là người đại diện cho Nhật.
 
 日本軍にほんぐんおこなった行為こうい日本人にほんじんとしてずかしくおもいます。
→ Là một người Nhật, tôi thấy việc làm của quân đội Nhật thật đáng xấu hổ.
 
 どもがこんなひどいわされては、おやとしてだまっているわけにはいかない。
→ Con trẻ mà bị đối xử tàn tệ thế này, thì làm cha mẹ không thể im lặng được.
 
 かれ大学だいがく教授きょうじゅとしてより、むしろ作家さっかとしてのほうがよくられている。
→ Ông ấy được biết đến như là một nhà văn nhiều hơn là một giáo sư đại học.
 
 趣味しゅみとして書道しょどう勉強べんきょうしている。
→ Tôi đang học thư pháp như là một sở thích.
 
 学長がくちょう代理だいりとして会議かいぎ出席しゅっせきした。
→ Tôi tham dự cuộc họp với tư cách là đại diện cho Hiệu trưởng.
 
 大統領だいとうりょう国賓こくひんとして待遇たいぐうする。
→ Tiếp đãi Tổng thống như một quốc khách.
 
 軽井沢かるいざわふるくから避暑地ひしょちとして人気にんきがあるところだ。
→ Karuizawa từ xưa đã là một nơi nghỉ mát được ưa chuộng.


⑭ あのひと学者がくしゃとしては立派りっぱだが、人間にんげんとしては尊敬そんけいできない。
→ Người đó là một học giả tuyệt vời nhưng với tư cách là con người thì không thể kính trọng nổi.

 文学者ぶんがくしゃとしてたか評価ひょうかているかれも、家庭人かていじんとしては失格しっかくである。
→ Ngay cả ông ấy, với tư cách là một nhà văn thì được đánh giá cao, nhưng với tư cách là một người của gia đình thì lại không tròn bổn phận.


⑯ かれ医者いしゃであるが、小説家しょうせつかとしても有名ゆうめいである。
→ Anh ấy là bác sĩ nhưng cũng là một tiểu thuyết gia nổi tiếng (nổi tiếng với tư cách là 1 tiểu thuyết gia)

 かれ料理りょうり腕前うでまえはプロのコックとしても十分じゅうぶん通用つうようするほどのものだ。
→ Tay nghề nấu ăn của anh ấy hoàn toàn có thể xếp vào hạng đầu bếp chuyên nghiệp.
 
 わたしとしてもこのけんかんしては、当惑とうわくしております。
→ Tôi cũng đang bối rối trước việc này.
 
 学長がくちょうとしても教授会きょうじゅかい意向いこう無視むしするわけにいかないだろう。
→ Chắc là ông Hiệu trưởng cũng không thể làm ngơ trước ý kiến của hội đồng giáo sư.
 
 会社かいしゃといたしましても、このたびの不祥事ふしょうじまこと遺憾いかんに思っております。
→ Phía công ty chúng tôi cũng cảm thấy thật đáng tiếc về vụ bê bối này.
 彼女かのじょ女性じょせいとしても女優じょゆうとしても最高さいこうだが、つまとしてはどうだろう。
→ Cô ấy với tư cách là phụ nữ hay nữ diễn viên thì đều tuyệt vời, nhưng với tư cách là người vợ thì sao nhỉ?


㉒ 日本にほんは アジア の一員いちいんとしての役割やくわりたさなければならない。
→ Nhật Bản cần phải hoàn thành trách nhiệm như một thành viên của châu Á.

 かれ担当者たんとうしゃとしての責任せきにんたしていない。
→ Anh ta không hoàn thành trách nhiệm của một người phụ trách.
 
 先輩せんぱいから「社会人しゃかいじんとしての自覚じかくて」としかられた経験けいけんがあります。
→ Tôi đã từng bị đàn anh đi trước mắng rằng “hãy có ý thức của một thành viên trong xã hội”