[Ngữ pháp N3] ~ とはかぎらない: không nhất thiết, không hẳn là…

Cấu trúc
(かならずしも) Thể thường (Có だ)  + とはかぎらない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Là cách nói biểu thị ý nghĩa “không thể nói là chuyện…lúc nào cũng đúng/lúc nào cũng là như thế”. Dùng để nhấn mạnh cũng có những trường hợp ngoại lệ đối với những điều thông thường được cho là đúng.
  • ② Thường gặp đi với dạng必ずしも~とはかぎらない」「からといって~とはかぎらない
Ví dụ
① 日本語にほんごを教えているのは日本人にほんじんとはかぎらない。
→ Người dạy tiếng Nhật không nhất thiết phải là người Nhật.
 
 天気予報てんきよほうがいつもたるとはかぎらない。ときにははずれることもある。
→ Chưa chắc dự báo thời tiết lúc nào cũng đúng. Thỉnh thoảng vẫn có lúc sai.
 
 たかいものがかならずしもいいものだとはかぎらない
→ Không nhất thiết cứ đồ mắc tiền là tốt.
 
 金持かねもちがかならずしも幸福こうふくとはかぎらない。
→ Giàu có không hẳn là cũng hạnh phúc.
 
 有名ゆうめい作家さっか小説しょうせつならどれでも面白おもしろとはかぎらない。
→ Tiểu thuyết của một tác giả nổi tiếng thì chưa hẳn là quyển nào cũng hay.
 
 おや先生せんせいうことがただしいとはかぎらない。
→ Không hẳn là những gì cha mẹ và thầy cô nói là sẽ đúng.
 
 スーパーマンだからといって、なんでもできるとはかぎらないよ。
→ Siêu nhân cũng chưa chắc đã làm được hết mọi thứ đâu.
 
 日本人にほんじん日本語にほんごかならずしもすべてただしいとはかぎらない。
→ Cứ không phải tiếng Nhật của người Nhật là sẽ luôn luôn đúng hết.
 
 さけきなひとは、かならずしもさけつよとはかぎりません。
→ Những người thích uống rượu chưa hẳn là sẽ uống được nhiều.
 
 ここの料理りょうりもいつもおいしいとはかぎらないんですよ。
→ Thức ăn ở đây không phải lúc nào cũng ngon.
 
 完治かんちしたからといって、再発さいはつしないとはかぎらないのだから、をつけることにしたことはない。
→ Chữa khỏi rồi không có nghĩa là không tái phát nên tốt hơn vẫn phải chú ý cẩn thận.
 
 多数意見たすういけんつねただしいとはかぎらない。
→ Không hẳn ý kiến số đông là luôn đúng.


⑬ たかいものがかならずしもいいものだとはかぎらない。
→ Không phải đồ đắt tiền nào cũng tốt.

⑭ おいしそうにえるものかならずしもおいしいとはかぎらない。
→ Những món ăn nhìn ngon mắt không phải lúc nào cũng ngon (thật sự).

⑮ 文学作品ぶんがくさくひんかならずしも事実じじつもとづいているとはかぎらない。
→ Tác phẩm văn học không phải lúc nào cũng dựa trên sự thật.

⑯ 株式投資かぶしきとうしかならずしも利益りえきとはかぎらない。
→ Đầu tư chứng khoán không phải lúc nào cũng mang lại lợi nhuận.

⑰ 人生じんせいかならずしもおもうようになるとはかぎらない .
→ Cuộc đời không phải lúc nào cũng giống như những gì chúng ta nghĩ.