[Ngữ pháp N3] ~ ないで、~ なくて、~ ず、~ ずに

Về cơ bản:

  • ないで = ずに
  • なくて = ず

Trong đó, 「ず」và「ずに」 trang trọng hơn「ないで」 và 「なくて」, thường dùng trong văn viết và dùng khi nói với người lớn tuổi hơn hoặc người mà mình cần tỏ thái độ lịch sự, tôn kính. 「ないで」 và 「なくて」 dùng nhiều hơn trong hội thoại thân mật hàng ngày.

Cấu trúc
Động từ thể ない  + で
Động từ thể ない/ Tính từ thể phủ định  →  なくて
Động từ thể ない (bỏ ない) + ず/ ずに (Ngoại lệ: しない → せず/ せずに) 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Chỉ nguyên nhân.
  • ② Chỉ tình trạng “không làm gì đó
  • ③ Chỉ trạng thái không làm A mà làm B (chỉ sự tương phản)
Cách dùng 1 : Chỉ nguyên nhân


① 彼女かのじょないで /なくて /ずに /心配しんぱいしている。
→ Vì cô ấy không đến nên tôi lo lắng.

② 試験しけんにうからないで / うからなくて / うからずに / うからんだ。
→ Tôi suy sụp vì không vượt qua kì thi.

③ おかねないで / なくて / ずに / ず大変たいへんです。
→ Không có tiền nên rất khó khăn. (Chỉ 「なくて」 mới dùng được với danh từ)

④ テスト がむずかしくないで / なくて / ずに / ず、よかった。
→ Tốt quá vì bài kiểm tra không khó. (Chỉ 「なくて」 mới dùng được với tính từ)

 どもがちっとも勉強べんきょうないでこまっています。
→ Vì thằng con chẳng chịu học tí nào nên tôi khổ sở vô cùng.
 
 やつがないでたすかった。
→ Thật may là gã không tới.
 
 試験しけんにパスできないでがっかりした。
→ Vì không qua được kỳ thi nên tôi thật thất vọng.
 
 朝起あさおきられないで授業じゅぎょうおくれた。
→ Vì sáng không dậy nổi mà tôi đi học muộn.

 大事故だいじこにならないでよかった。
→ Thật may là đã không xảy ra tai nạn nghiêm trọng.
 
 宿題しゅくだいをしなくておこられた。
→ Tôi đã bị nổi giận vì không làm bài tập.
 
 わたし早起はやおきができなくてこまった経験けいけんがある。
→ Tôi đã từng gặp chuyện rắc rối chỉ vì không thể dậy sớm được.
 
 英語えいご理解りかいできなくてくやしい。
→ Thật tiếc nuối vì mình không thể hiểu được tiếng Anh.

Cách dùng 2 : Chỉ tình trạng “không làm gì đó”

① あさごはんをないで /ずに /学校がっこうった。
→ Tôi đã đến trường mà không ăn sáng.

② 辞書じしょ使つかないで /使つかずに /使つか日本語にほんご文章ぶんしょうきました。
→ Tôi đã viết bài luận bằng tiếng Nhật mà không dùng từ điển.

③ 昨夜さくやをみがかないで / みがかずに / みがかてしまった。
→ Tôi hôm qua tôi đã đi ngủ mà không đánh răng.

 息子むすこ今朝けさもご飯をないでかけた。
→ Con trai tôi sáng nay cũng ra khỏi nhà mà không ăn gì.
 
 彼女かのじょ一生結婚いっしょうけっこんないで独身どくしんとおした。
→ Cô ấy sống cả đời độc thân, không kết hôn.
 
 かさないでかけてあめられてしまった。
→ Tôi đi ra ngoài mà không mang theo dù nên bị mắc mưa.
 
 予約よやくないでったら、満席まんせきれなかった。
→ Tôi đi mà không đặt chỗ trước nên đã không thể vào vì hết chỗ.
 
 みがないでてはいけません。
→ Không được đi ngủ mà không đánh răng.
 
 農薬のうやく使つかそだてた紅茶こうちゃ
→ Trà được trồng mà không sử dụng thuốc trừ sâu.
Cách dùng 3 : Chỉ trạng thái không làm A mà làm B


① 東京とうきょうないで /ずに /大阪おおさかった。

→ Tôi đã không đi Tokyo mà đi Osaka.

② コーヒー をないで /ずに /、ココア をんだ。
→ Tôi đã không uống cà phê mà uống cacao.

③ はんないで /ずに /べず、うどん をべた。
→ Tôi đã không ăn cơm mà ăn mì udon.

 おやないでどもがた。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Ba không đến mà con đến.
 
 ロンドにはないでパリとローマに行った。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Không đi Londo mà đi Paris với Roma.
 
 運動うんどうしてもちっともやせないで、かえって体重たいじゅうすこえた。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Dẫu có có tập thể dục cũng không ốm đi chút nào, mà ngược lại còn hơi tăng cân.
 
 頑張がんばっているのに、成績せいせきはちっともよくならないで、むしろがってきている。
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.Dù đã cố gắng nhưng thành tích vẫn không hơn chút nào, trái lại còn hơi đi xuống.
 
 失敗しっぱいずに仕事しごとをしなさい
→ Hãy làm việc đi, đừng để tâm đến thất bại nữa.