[Ngữ pháp N3] ~ にとって:Đối với…/ theo …, thì…

Cấu trúc
Danh từ  + にとって
Danh từ  + にとっては
Danh từ  + にとっても
Danh từ 1  + にとっての + Danh từ 2

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả quan điểm hay đánh giá, diễn tả ý “nếu nhìn từ lập trường của người đó/hoặc tổ chức đó thì...”
  • ② Không sử dụng chung với những cách nói biểu thị thái độ ở phía sau, chẳng hạn như 賛成さんせい(tán thành)、反対はんたい (phản đối)、感謝かんしゃする (biết ơn) v.v.
Chú ý
☛「~にとっては~」nhấn mạnh đối tượng thực hiện nhận định, đánh giá phía sau (vd: đối với tôi thì…). 
☛「~にとっても~」nhấn mạnh đối tượng (vd: ngay cả đối với tôi…)
☛「~にとっての N」là hình thức kết nối hai danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau.
Ví dụ
① わたしにとって彼女かのじょはまるで母親ははおやのような存在そんざいだ。
→ Đối với tôi bà ấy như một người mẹ.

② どもにとってあそびはとても大切たいせつなことです。
→ Đối với trẻ em vui chơi là việc quan trọng.

③ 女性じょせいにとって結婚けっこん博打ばくちなのです。
→ Kết hôn đối với phụ nữ là một canh bạc.

④ 現代人げんだいじんにとって携帯電話けいたいでんわ生活せいかつ一部いちぶである。
→ Đối với người hiện đại thì điện thoại di động là một phần của cuộc sống.

 この写真しゃしんはわたしにとってなによりも大切たいせつなものです。
→ Bức ảnh này đối với tôi là một thứ quý giá hơn mọi thứ.
 
 日本語能力試験にほんごのうりょくしけんN1わたしにとってむずかしすぎる。
→ Kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1 đối với thì quá khó.
 
 あなたにとって一番大切いちばんたいせつなものはなにですか。
→ Đối với anh, điều quan trọng nhất là gì?
 
⑧ かれにとってこんな修理しゅうりなにでもないことです。
→ Đối với anh ấy, việc sửa chữa như thế này chẳng có gì là ghê gớm.
 
⑨ 敬語けいご人間関係にんげんかんけいにとって潤滑油じゅんかつゆ役割やくわりたします。
→ Kính ngữ đối với mối quan hệ con người, đóng vai trò như một chất bôi trơn.
 
⑩ 現代人げんだいじんにとって、ごみをどう処理しょりするかはおおきな問題もんだいです。
→ Đối với người hiện đại, việc xử lý  rác thải ra sao là một vấn đề lớn.
 
⑪ 度重たびかさなる自然災害しぜんさいがい国家こっか再建さいけんにとっておおきな痛手いたでとなった。
→ Thiên tai chồng chất là một vố đau đối với sự tái thiết quốc gia.
 
 石油せきゆ現代げんだい工業こうぎょうにとってなくてはならない原料げんりょうである。
→ Dầu mỏ là nguyên liệu không thể thiếu đối với các ngành công nghiệp hiện đại.
 
 うみ汚染おせんめられるかどうかは、漁業関係者ぎょぎょうかんけいしゃにとって重大じゅうだい問題もんだいだ。
→ Việc có thể ngăn chặn sự ô nhiễm biển hay không là một vấn đề quan trọng đối với những người làm nghề cá.
 
 編集者へんしゅうしゃわたしにとってコンピューターは絶対必要ぜったいひつようなものだ。
→ Đối với một người làm biên tập như tôi, máy vi tính là thứ nhất định phái có.
 
⑮ おやにとってどもの結婚式けっこんしきなによりもうれしいです。
→ Đối với ba mẹ, ngày kết hôn của con cái là một ngày vui nhất.
 
 わがくに産業さんぎょう発展はってんにとって輸送網ゆそうもうととのえることは絶対条件ぜったいじょうけんだ。
→ Đối với sự phát triển các ngành của đất nước tôi, việc hoàn thiện mạng lưới giao thông vận tải là điều kiện tiên quyết.

 社員しゃいんにとって給料きゅうりょうたかいほうがいい。
→ Đối với các nhân viên công ty thì lương cao càng tốt.

 年金生活者ねんきんせいかつしゃにとってはインフレは深刻しんこく問題もんだいである。
→ Đối với những người sống bằng tiền lương hưu, thì lạm phát là một vấn đề nghiêm trọng.
 
 これはありふれたかもしれないが、わたしにとっては大切たいせつな思い出のものだ。
→ Cái này có thể là một bức tranh có ở khắp nơi, nhưng đối với tôi thì nó là một kỷ niệm quan trọng.
 
 病床びょうしょうのわたしにとっては友人ゆうじんはげましがなによりもがたいものだった。
→ Đối với tôi là kẻ đang nằm trên giường bệnh, thì những lời khích lệ của bạn bè là quý báu hơn mọi thứ.
 
 だれにとっても一番大切いちばんたいせつなのは健康けんこうです。
→ Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ ai cũng là sức khỏe.
 
 環境問題かんきょうもんだいは、人類じんるいにとっての課題かだいだ。
→ Vấn đề môi trường là một bài toán đối với nhân loại.
 
 くるまわたしにとって作家さっかにとってのペンのようなものだ。
→ Xe ô tô đối với tôi, là thứ giống như bút đối với nhà văn.
 
 彼女かのじょにとっての一番いちばん関心事かんしんじはおしゃれについてである。
→ Điều bận tâm nhất đối với cô ấy là về việc làm đẹp.