[Ngữ pháp N3] ~ に比べて:So với…

Cấu trúc
・Danh từ + くらべ/ にくらべて
・Câu +の+くらべ/ にくらべて

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Sử dụng khi “so sánh 2 sự vật trở lên và muốn nói tới mức độ khác nhau như thế nào
Ví dụ
① 試験問題しけんもんだい昨年さくねんくらべてやさしくなった。
→ Đề thi năm nay đã dễ hơn so với năm ngoái.

② みせうのにくら通信販売つうしんはんばい便利べんりだが、欠点けってんもある。
→ So với mua trực tiếp ở cửa hàng thì mua sắm online thuận tiện hơn nhưng cũng có nhược điểm.

③ 東京とうきょうくらべて大阪おおさかのほうが物価ぶっかやすい。
→ So với Tokyo thì vật giá ở Osaka rẻ hơn.

④ 今年ことし去年きょねんくらべてさむい。
→ Năm nay lạnh hơn so với năm ngoái.

⑤ 電話でんわ手紙てがみくらべてはや情報じょうほうつたえることができます。
→ So với thư tay thì dùng điện thoại có thể truyền tải thông tin nhanh hơn.

 例年れいねんくらべて今年ことし野菜やさい出来できがいい。

→ So với mọi năm, thì thu hoạch rau củ năm nay tốt.
 
 今年ことし昨年さくねんくらべてべい出来できがいいようだ。
→ Năm nay so với năm ngoái, thì có vẻ thu hoạch gạo tốt hơn.
 
 男性だんせいくらべて女性じょせいほう柔軟性じゅうなんせいがあるとわれる。
→ Người ta cho rằng so với nam giới thì nữ giới có tính linh hoạt hơn.
 
 女性じょせい男性だんせいくら平均寿命へいきんじゅみょうなが
→ Nữ giới so với nam giới thì tuổi thọ trung bình cao hơn.
 
⑨ イチゴはレモンくらべて、ビタミンCが多いんだって、本当ほんとうかな?
→ Nghe nói dâu tây so với chanh thì có nhiều vitamin C hơn, thật không nhỉ?
 
 どこのくにでも田舎いなかひと都会とかいひとくらべて親切しんせつ世話好せわずきなひとおおいという印象いんしょうがある。
→ Tôi có cảm giác rằng ở bất kỳ quốc gia nào, người miền quê luôn tốt bụng và hiếu khách hơn so với người thành phố.
 
 日本にほんではふゆなつくら2時間以上日照時間じかんいじょうにっしょうじかんみじかい。
→ Ở Nhật Bản, so với mùa Hè thì mùa Đông có thời gian nắng trong ngày ít hơn 2 tiếng.
 
⑫ 日本にほんわたしくにくらべて、おしゃれなひとおおいようにおもいます。
→ Tôi nghĩ rằng nước Nhật có nhiều người ăn mặc đẹp hơn so với nước tôi.
 
 今年ことし去年きょねんくらべてにわさくらはなすくないがする。
→ Tôi cảm giác rằng so với năm ngoái thì năm nay hoa sakura ở trong vườn ít hơn.
 
 試験問題しけんもんだい昨年さくねんくらべてやさしくなった。
→ Đề thi này so với năm trước thì đã dễ hơn.
 
⑮ みせうのくら通信販売つうしんはんばい便利べんりだが、欠点けってんもある。
→ So với việc mua ở tiệm, mua bán qua mạng thì tiện lợi nhưng cũng có khuyết điểm.
 
 動物どうぶつオスおすメスめすくらべて派手はでできれいな場合ばあいおおい。
→ Ở động vật, nhiều trường hợp con đực sẽ đẹp và sặc sỡ hơn so với con cái.
 
 あたらしくった携帯電話けいたいでんわはおしゃれできれいだが、まえのが使いやすかったのくらべて使つかいにくい。
→ Điện thoại di động mới mua thì đẹp nhưng rất khó sử dụng hơn, so với cái dễ sử dụng của trước đây.
 
 ワープロを使つかうと、くらべてもきれいだしはやい。
→ Nếu dùng máy đánh chữ thì chữ đẹp và nhanh hơn so với viết tay.
 
 大都市間だいとしかん移動いどうするのくらべて田舎いなかまちくのは何倍なんばい時間じかんがかかる。
→ So với việc di chuyển giữa các thành phố lớn, thì việc đi về các thị trấn ở nông thôn mất thời gian gấp nhiều lần.
 
 東京とうきょうくらべると大阪おおさかのほうが物価ぶっかやすい。
→ Nếu so với Tokyo thì Osaka có vật giá rẻ hơn.
 
 ジョギングくらべると水泳すいえい全身運動ぜんしんうんどうからだにもいいということだ。
→ So với môn chạy bộ, thì bơi lội là môn vận động toàn thân, cho nên tốt cho cơ thể hơn.
 
 ほんきなあにくらべておとうと活動的かつどうてきで、スポーツが得意とくいだ。

→ So với người anh trai thích đọc sách, thì người em năng động và giỏi thể thao hơn.