[Ngữ pháp N3] ~ ばかりか:Không chỉ…mà còn…

Cấu trúc
[Thể thường (ふつう)] + ばかりか
Tính từ-na  な/ である +  ばかりか
Danh từ (である) +  ばかりか

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Diễn tả không chỉ A (mức độ nhẹ) mà còn B (mức độ cao hơn, còn hơn thế nữa)
Chú ý
N/Adj/V+ばかりか・・・も          Không chỉ…mà còn…
N/Adj/V +ばかりか・・・まで         Không chỉ…mà đến cả…
N/Adj/V +ばかりか・・・さえ         Không chỉ….mà thậm chỉ còn…
Ví dụ
① いくらぐすりんでも、風邪かぜなおらないばかりか、もっとわるくなってきました。
→ Cho dù uống bao nhiêu thuốc đi chăng nữa thì bệnh cảm của tôi không những không khỏi mà ngày càngtrầm trọng hơn.
 
② この頃彼ごろかれ遅刻ちこくおおばかりか授業中じゅぎょうちゅう居眠いねむりすることさえあります。
→ Dạo gần đây cậu ta không chỉ hay đến lớp muộn mà thậm chí còn ngủ gật trong giờ học nữa.
 
③ かれ仕事しごと財産ざいさんばかりか家族かぞくまでてていえてしまった。
→ Anh ta không chỉ công việc và tài sản, mà đến cả gia đình mình cũng vứt bỏ để bỏ nhà ra đi.
 
④ あのひと仕事しごと熱心ねっしんであるばかりか地域活動ちいきかつどう積極的せっきょくてきにしている。
→ Người đó không chỉ chăm chỉ trong công việc mà ngay cả các hoạt động xã hội ở địa phương cũng rất năng nổ.
 
⑤ そのうわさはクラスメートばかりか先生せんせいまでひろまっている。
→ Lời đồn đó không chỉ các bạn học cùng lớp mà nó còn lan ra đến tai của các giáo viên.
 
⑥ 作詞家さくしか田中氏たなかし作詞さくしばかりか作曲さっきょくまでばしている。
→ Nhà sáng tác lời bài hát Tanaka thì không chỉ viết lời mà còn viết nhạc cho các bài hát.
 
⑦ 勉強べんきょうばかりかスポすぽめんすぐれている。
→ Không chỉ trong học hành mà ngay cả chơi thể thao anh ta cũng giỏi.

⑧ 豆腐とうふはたんばくしつを たくさんふくばかりか、ビタミン なども豊富ほうふなんです。
→ Đậu phụ không chỉ nhiều protein mà còn giàu vitamin nữa.

⑨ かれ最近さいきん遅刻ちこくおおばかりか、ミス も目立めだつ。
→ Gần đây cậu ấy không chỉ đi muộn nhiều mà còn mắc lỗi đáng kể nữa.

⑩ いえるのがおくれたばかりか渋滞じゅうたいもあって、空港くうこういたのは 10時半じはんだった。
→ Không chỉ rời nhà muộn, mà còn bị tắc đường nên lúc đến sân bay đã là 10 giờ 30.

⑪ 去年きょねんたこのお菓子かしは、日本国内にほんこくないばかりか海外かいがいでも ヒット商品しょうひんになった。
→ Loại bánh kẹo mới ra năm ngoái này, không chỉ được ưa chuộng trong nội địa Nhật mà còn trở thành sản phẩm hit ở nước ngoài.

⑫ この レストラン はあじわるばかりか店員てんいん態度たいど(たいど)もひどい。
→ Nhà hàng này món ăn không chỉ tồi mà thái độ của nhân viên cũng kinh khủng