[Ngữ pháp N3] ~ ほど/ほどだ:Đến mức

Cấu trúc
Động từ thể thường + ほど
Danh từ + ほど
Tình từ đuôi i + ほど
Tình từ đuôi -na + な + ほど

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Biểu thị nhấn mạnh mức độ của một trạng tái, hành động nào đó bằng cách nói ví von hay nêu ví dụ cụ thể.
  • ②  Vế sau thường gặp những động từ thể hiện ý chí, cảm xúc của người nói.
  • ②  Khi ほどđi sauこれ/それ/あれ/どれthì sẽ có ý nghĩa lần lượt tương ứng vớiこんなに/そんなに/あんなに/どんなに
Ví dụ
 昨日きのう山登やまのぼりにって、もう一歩いちほあるけないほどつかれました。
→ Hôm qua leo núi mệt đến mức không đi nổi bước nào nữa.
 
 「足、けがしたんですか。」
「うん、昨日きのうまではきたいほどいたかったけど、今日きょう大分だいぶよくなったよ。」
– Bị thương ở chân hả?
– Phải, cho đến tận hôm qua thì đau muốn phát khóc luôn nhưng hôm nay cũng đỡ nhiều rồi.
 
 なやんでいたとき、友人ゆうじんはなしいてくれて、うれしくてなみだほどだった。
→ Lúc tôi phiền muộn có người bạn chịu lắng nghe mình tâm sự nên tôi vui tới mức rơi nước mắt.
 
 今朝けささむくて、いけこおりほどだった。
→ Sáng nay trời lạnh đến mức nước trong hồ đóng băng.
 
 いじめはどもにとってはにたいほどのつらい経験けいけんなのかもしれない。
→ Đối với trẻ con, bắt nạt có thể là một kinh nghiệm đau thương tới mức muốn chết cho xong.
 
 今年ことし日本語能力試験にほんごのうりょくしけんはそれほど簡単かんたんじゃなかった。
→ Kỳ thi năng lực Nhật ngữ hôm nay không dễ như thế.
 
 きるほどたくさんべた。
→ Tôi đã ăn nhiều đến phát ngán.
 
 今年ことしはいって、げがおどろほどびた。
→ Bắt đầu vào năm nay doanh thu tăng đến mức kinh ngạc.
 
 ほどさびしいとおもったことはありませんか?
→ Bạn có bao giờ cảm thấy buồn đến muốn chết đi cho rồi không?
 
 なにはなせないほどそのいたみはひどかった。

→ Đau đến mức không nói được gì.

⑪ 雑誌ざっしほどおおきさのかばん を電車でんしゃわすれてしまったんです。
→ Tôi đã để quên trên tàu 1 chiếc cặp có kích thước tương đương quyển tạp chí.

⑫ ( ぬ ) いたときは、ほどいたかった。
→ Lúc nhổ răng tôi đau gần chết.

⑬ きたいほど宿題しゅくだいおおい。
→ Bài tập nhiều đến mức muốn khóc.

⑭ 昨日きのうは、こえがかれるほどうたった。
→ Hôm qua tôi đã hát đến cháy cả họng.

NÂNG CAO
Ví dụ:
Tuy có đau nhưng vẫn ở mức chịu đựng được.
(Sai) いたいけれど、がまんできるほどのいたさだ。(X)
(Đúng) いたいけれど、がまんできるくらいのいたさだ。(O)