[Ngữ pháp N3] ~ ようとしない:Không chịu – Không có ý định…

Cấu trúc
Động từ thể ý chí+ ようとしない/ようとしません
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Kết hợp với những động từ chỉ hành vi có chủ ý, được chia với thể ý hướng (意向形いこうけい) để diễn tả rằng không có ý muốn, ý định thực hiện động tác hay hành vi đó.
  • ② ようとはしないlà cách nói nhấn mạnh.
  • ③ ようともしないlà cách nói nhấn mạnh ý phủ định “ngay cả ý định…cũng chẳng có”.
Ví dụ
① かれ自分じぶんのことはなにおうとしない
→ Anh ta không muốn nói về bản thân.

② ジャック はどうしてもわたし手紙てがみ返事へんじこうとしません
→ Dù thế nào Jack cũng không có ý định viết thư trả lời tôi.

③ あのはしかられても、けつ( けっ ) してあやまろうとしない
→ Đứa bé đó dù bị mắng nhưng nhất quyết không xin lỗi.

④ かれはなしても無駄むだだ。こうとしないから。
→ Nói chuyện với nó cũng vô ích, nó có chịu nghe đâu.

⑤ 仕事しごとがたくさんのこっているけど、だれもなにもしようとしないわね。
→ Công việc thì còn dồn lại cả đống mà chẳng ai có ý định làm gì nhỉ.

 うちの息子むすこはいくらっても勉強べんきょうをしようとしない
→ Con trai tôi dù có nói bao nhiêu lần đi nữa, nó cũng không chịu học.
 
⑦ どうしてみとようとしないの?
→ Tại sao cậu không chịu thừa nhận điều đó?
 
 リーさんは病気のときでも、医者に行こうとしません。
→ Lee ngay cả những khi bị bệnh cũng không chịu đi bác sĩ.
 
 彼女かのじょなにはなそうとしない
→ Cô ấy không muốn nói gì.
 
⑩ あのしかられても、けっしてあやまろうとしない
→ Đứa bé đó dù có bị mắng nó cũng không chịu xin lỗi.
 
 うごけないのかうごこうとしないのか、かれうごかない。
→ Anh ta không cử động, không rõ là anh ta không thể cử động, hoặc là anh ta không muốn.
 
 うちの息子むすこゆめをあきらめようとしない
→ Con trai tôi không từ bỏ ước mơ của mình.
 
 かれ自分じぶんのことはなにおうとしない
→ Anh ta không muốn nói gì về bản thân mình.
 
 となりおくさんはわたしっても挨拶一あいさつひとつしようとしない
→ Bà láng giềng, dù gặp tôi cũng chẳng chào hỏi một câu.
 
 ハチコ、どうしたんだろう。ごはんようとしないんだよ。
→ Hachiko sao thế nhỉ. Nó chẳng chịu ăn gì cả.
 
 その患者かんじゃもの一切受いっさいうようとしない
→ Bệnh nhân đó chẳng chịu ăn gì cả.
 
 かれ飲酒いんしゅ習慣しゅうかんあらたようとしない
→ Ông ta không muốn nổ lực thay đổi thói quen uống rượu của mình.
 
 こえをかけてもこうともしない
→ Dù tôi có gọi tì anh ta cũng chẳng thèm quay lại.
 
 彼女かのじょはこの見合みあばなしをおそらく承諾しょうだくようとはしないだろう。
→ Có lẽ cô ấy không đồng ý chuyện xem mắt lần này.