[Ngữ pháp N3] ~ ようとする:Sắp – Định – Tính – Đang cố

Cấu trúc
Động từ thể ý chí + ようとする/ようとしている/ ようとした
Cách dùng / Ý nghĩa
  • Diễn tả cố gắng, nỗ lực làm gì đó hoặc ý định làm gì đó nhưng không phải là mục tiêu ở tương lai xa mà là hành động trong khoảnh khắc (vừa mới định bắt đầu làm gì đó). Khi dùng thì quá khứ (ようとした) thường diễn đạt ý định cố gắng làm gì đó nhưng kết quả không như ý muốn. Khi dùng dạng tiếp diễn (ようとしている)thì có ý nghĩa diễn đạt một điều gì đó sắp bắt đầu. Mẫu câu này ít dùng ở thì hiện tại (ようとする)
Ví dụ
① 電車でんしゃろうとしたときに、ドア がまって、れなかった。
→ Lúc tôi đang định lên tàu thì cửa đóng lại, thế là không lên được nữa.

② 先生せんせい質問しつもんこたようとしたが、きゅうずかしくなって、なにえませんでした。
→ Tôi đang định trả lời câu hỏi của cô giáo thì đột nhiên cảm thấy xấu hổ nên chả nói được gì cả.

③ はやようとしたけど、結局けっきょく徹夜てつやした。
→ Định đi ngủ sớm mà cuối cùng lại thức cả đêm.

④ あ、ポチ(いぬ名前なまえ)が、あなたのくつを かもうとしているよ。
→ Á, con Pochi (chó) đang định cắn giày của cậu kìa.

⑤ 西にしそらしずもうとしています
→ Mặt trời đang sắp lặn ở phía tây.

⑥ はなろうとしています
→ Hoa đang sắp rơi xuống.

⑦ 時計とけい正午しょうごらせようとしている
→ Đồng hồ sắp báo 12 giờ trưa.
 
⑧  ながかった夏休なつやすみもじきにろうとしている
→ Kỳ nghỉ hè dài đằng đẵng cũng sắp sắp kết thúc rồi.
 
 地平線ちへいせん彼方かなたしずもうとしている
→ Mặt trời sắp lặn xuống bên kia đường chân trời.
 
⑩ のぼざかろうとするところでくるまがエンストをこしてしまった。
→ Tại chỗ sắp sửa leo dốc thì xe lại bị tắt máy.
 
⑪ 風呂ふろはいろうとしていたところに、電話でんわがかかってきた。
→ Vừa mới định đi tắm thì có điện thoại gọi đến.
 
⑫ 息子むすこ東大とうだいはいろうとしている
→ Con trai tôi tính vào trường đại học Tokyo.
 
 かれ必死ひっしようとした
→ Anh ta cố gắng trốn chạy hết sức mình.
 
⑭ いぬがあなたのくつをかもうとしているよ。
→ Con chó đang cố cắn đôi giầy của anh.
 
⑮ 三人さんにんそとようとすると、先生せんせいめた。
→ Khi 3 người vừa định ra ngoài thì thầy giáo gọi lại.
 
⑯ 彼女かのじょは25さいになるまえなんとか結婚けっこんようとしている
→ Cô ấy tính bằng mọi cách phải lập gia đình trước 25 tuổi.
 
⑰ かれらはわたしをつけようとするちがいない。
→ Hẳn là họ đang cố gắng tìm tôi.
 
⑱ 電車でんしゃろうとしたときに、ドアがまってれなかった。
→ Khi tôi vừa định leo lên xe điện thì cánh cửa đóng lại nên tôi bị lỡ chuyến.
 
⑲ ハチコは、わたしがかけようとすると、ほえる。
→ Hachiko sủa bất cứ khi nào tôi định đi ra ngoài.
 
⑳ いくらおもそうとしても、名前なまえおもせない。
→ Dù có cố gắng bao nhiêu đi nữa cũng không thể nhớ ra cái tên đó.
 
㉑ かれたすようとするものだれもいなかった。
→ Không một ai cố để giúp anh ta.
 
㉒ 子供達こどもたち迷路めいろけてそとようとしている
→ Những đứa trẻ đang cố gắng thoát khỏi mê cung.
 
 いきをしようとすると、あたまがクラクラする。
→ Tôi cảm thấy đầu óc quay cuồng khi tôi cố thở.
 
 本人ほんにんにやろうとする意欲いよくがなければ、いくらっても無駄むだです。
→ Nếu đương sự không có ý muốn làm thì dù có nói bao nhiêu cũng vô ích.
 
㉕ 風呂ふろはいろうとしたとき、だれかがた。
→ Khi tôi vừa định đi tắm thì có ai đó đến.
 
㉖ ようとすればするほど、がさえてきてしまった。
→ Càng muốn ngủ thì mắt lại càng tỉnh táo.