[Ngữ pháp N3] ~ わけがない:Chả có lý do gì, không lý nào, làm sao mà…

Cấu trúc
[Động/ tính từ thể thường (Tính từ -na + な) + わけ(が) ない
Vている/ ていた/ られる/ させる + わけ(が) ない

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ①  Mẫu câu diễn đạt sự phủ nhận lý do/ khả năng xảy ra của việc gì đó,  khẳng định hoặc phán đoán mang tính chủ quan của người nói. 
  • ② Có thể dùng 「わけは ない」, ý nghĩa và cách dùng vẫn tương tự như vậy, nhưng 「わけ(が) ない」 phổ biến hơn.
  • ③ Dạng lịch sự hơn của 「わけが ない」「わけが ないです/ わけがありません」. Trong hội thoại thân mật, văn nói thường chỉ dùng 「わけない」
  • ④ Là cách nói có ý nghĩa tương tự với はずがない(Xem lại mẫu câu 「はずです」)
Ví dụ
① おかねがないのだから、いええるわけがない
→ Không có tiền nên không thể nào mua được nhà.

② 「今日きょう、ひま?」/ 「ひまなわけないよ明日あしたしなんだから」
→ ”Hôm nay rảnh không?” / “Rảnh thế nào được? Mai là phải chuyển nhà rồi.”

③ あのつよ相手あいて( か ) てるわけがない
→ Không có lý do gì khiến tôi có thể thắng được đối thủ mạnh đó.

④ 「この パン、ふるくない?」/ 「ふるわけないよ昨日きのうったんだから」
→ ”Bánh mì này không phải cũ đấy chứ?” / “Cũ là cũ thế nào? Hôm qua mới mua mà.”

⑤ うそばかりついているかれが、みんなに信用しんようされるわけがないでしょう。
→ Chả có lý do gì mà một người toàn nói dối như anh ta lại được mọi người tin tưởng.

⑥ こんなむずかしいこと、わたし出来できわけがない。
→ Tôi sao có thể làm được việc khó thế này.

⑦ しおれていない料理りょうりなんておいしいわけがない。
→ Món ăn mà không bỏ muối vào thì sao mà ngon được.

⑧ そんなわけはない = そんなわけ ( が ) ない 。
→ Không thể nào/ Không thể như thế được.

 まだならっていない問題もんだい試験しけんに出されても、できるわけがない
→ Những dạng bài chưa học mà được cho thi thì làm sao mà làm được.
 
 こんな漢字かんじの多い本をあの子が読むわけはない。彼はまんがしか読まないんだから。
→ Lẽ nào một cuốn sách nhiều chữ Hán như thế này mà thằng bé đó lại cơ chứ. Vì nó chỉ đọc truyện tranh thôi.
 
 こんなに低温ていおんの夏なんだから、あきにとれる米がおいしいわけがない。
→ Vì mùa hè có nhiệt độ thấp như thế này nên gạo thu hoạch trong mùa thu làm sao mà ngon được.
 
 A後藤ごとうさんはひまかな。明日のかいさそってみようか。」
“Goto có rảnh không nhỉ? Hay mình rủ cô ấy tham gia buổi ngày mai đi”
B後藤ごとうさん?彼女かのじょ今結婚式いまけっこんしき準備じゅんびで忙しいよ。ひまわけないよ。
“Goto hả? Hiện giờ cô ta đang rất bận bịu chuẩn bị cho lễ cưới đó. Làm sao mà rảnh được.”
 
 けさ、電車でんしゃなか前田まえださんによくひとかけたんです。でも、あのかたは今上海しゃんはいにいるんだから、前田まえださんのわけがありませんよね。
→ Sáng nay trên xe điện tôi đã thấy một người rất giống với anh Maeda. Nhưng mà anh ấy giờ hiện giờ đang ở Thượng hải nên không lý nào là anh ấy đâu nhỉ.
 
 あさ寝坊ねぼうのあなたが、朝五時あさごじに起きられるわけがない
→ Một người hay ngủ nướng như anh thì làm sao mà dậy được lúc 5 giờ sáng cơ chứ.
 
 あんな下手へたれるわけがない
→ Không lý nào một bức tranh xấu tệ như thế có thể bán được.
 
 こんなやさしい仕事が君にできないわけがない
→ Không lý nào một công việc dễ như thế này mà cậu lại không làm được.