[Ngữ pháp N3] ~ わけだ:Thảo nào, thì ra là thế, thì ra đó là lý do …

Cấu trúc
[Động/ tính từ thể thường (Tính từ -na + な) + わけだ
Vている/ ていた/ られる/ させる + わけだ

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã hiểu ra vấn đề). Tương đương với 「なるほど、それで…」/ 「~のは当然(とうぜん)だ」
  • ② Được sử dụng để khẳng định, nhấn mạnh rằng chuyện mình trình bày là sự thật có căn cứ logic, hoặc trình bày suy nghĩ của mình để thuyết phúc người nghe
  • ③ Ngoài ra, còn được sử dụng để trình bày kết luận mang tính logic, hoặc một cách tất yếu từ một sự thật, thực tế nào đó
  • ④ Cách nói này có ý nghĩa thúc giục người nghe mạnh hơn so với cấu trúc 「~ようか và chủ yếu là được nam giới sử dụng.
Ví dụ
① この エアコン、20年前ねんまえのだ。こわれるわけだ
→ Cái điều hòa này, từ 20 năm trước rồi. Thảo nào mà bị hỏng.

② 「山田やまださん、大学だいがくちたらしいよ」/ 「そうか。それで元気げんきがないわけだ
→ ”Yamada trượt đại học rồi đấy.”/ “Thảo nào, thì ra là thế nên cậu ấy trông không được khỏe.”

③ あつわけだ気温きおんが 36もある。
→ Thảo nào mà nóng thế. Nhiệt độ lên đến 36 độ.

④ あんなにべたらふとわけだ
→ Ăn nhiều như thế thì béo là phải/ thảo nào chả béo.

⑤ かれ日本にほんに 10ねんんでいるから、日本語にほんご上手じょうずわけだ。
→ Anh ấy sống ở Nhật 10 năm rồi, thảo nào mà tiếng Nhật giỏi thế.

⑥ こんなところで工事こうじを していたのか。渋滞じゅうたいするわけだ。
→ Chỗ như thế này mà làm công trình à? Thảo nào bị tắc nghẽn là phải.

 30ページの宿題しゅくだいから、いちにち3ページずつやれば10わるわけです
→ Bài tập có 30 trang, nếu mỗi ngày làm 3 trang thì trong 10 ngày sẽ xong.

 ベトナムとは時差じさが2時間じかんあるから、日本にほん午前ごぜん11かならベトナムは午後ごごわけだ
→ Vì Nhật chênh 2 tiếng đồng hồ so với Anh, nên nếu ở Nhật là 11 giờ sáng thì ở Việt Nam là 1 giờ trưa.

 5パーセントの値引ねびきというと、一万円いちまんえんもの9,500えんになるわけです
→ Nếu giảm 5% thì món đồ 10 nghìn Yên sẽ cò 9.500 Yên nhỉ.

 体重たいじゅうはかったら52キロになっていた。先週せんしゅう49キロだったから、一週間いちしゅうかん3キロも太ってしまったわけだ
→ Lúc cân thấy đã lên 52 kg. Tuần rồi cân nặng 49kg, như vậy trong vòng 1 tuần tôi đã tăng đến 3kg.

 最近円高さいきんえんだかすすんで、輸入品ゆにゅうひん値段ねだんがっている。だから洋書ようしょやすくなっているわけだ
→ Dạo này đồng yên cứ tăng giá, giá hàng nhập khẩu cũng rẻ đi. Vi vậy sách ngoại văn cũng trở nên rẻ hơn.

 かれはベトナムで3年間働ねんかんはたらいていたので、ベトナムの事情じじょうにかなり詳しいわけである
→ Cậu ấy đã làm việc ở Việt Nam 3 năm, vì vậy biết khá tường tận về tình hình bên Việt Nam.

 夜型よるがた人間にんげんえてたために、コンビニエンスストアがこれほどひろがったわけです
→ Do những người sống về đêm ngày càng nhiều nên các cửa hàng tiện lợi mới phát triển như vậy.

 4にんともくるまわけだら、うちのまえにずらっと4台路上駐車だいろじょうちゅうしゃすることになるね。
→ Anh biết đấy, cả 4 người đều đến bằng xe hơi, do đó họ sẽ đụa xe ngay trên đường thành một dãy 4 chiếc, ở phía trước nhà.

 今年ことしこめ出来できがよくなかった。冷夏れいかだったわけだ
→ Năm nay thu hoạch gạo không được tốt. Lý do là vì mùa hè nhiệt độ thấp.

 わたしむかしから機械類きかいるいさわるが苦手にがてです。だからいまだにワープロも使つかえないわけです
→ Xưa nay tôi vẫn ngại đụng tay vào các máy loại máy móc. Vì vậy đến giờ tôi cũng chưa sử dụng được máy đánh chữ điện tử.

 このスケジュールひょうると、京都きょうとには一泊いっぱくしかしないから水曜日すいようび午前中ごぜんちゅうには東京とうきょうかえってられるわけだ
→ Nhìn vào bảng lịch trình này có thể thấy, vì chỉ ngủ lại Kyoto có một đêm thôi nên trong sáng ngày thứ tư là chúng ta có thê quay trở lại Tokyo được.

 かれたのまれなかったから、わたしはその仕事しごとをやらなかったわけでたよるまれればいつでもやってあげるつもりだ。
→ Vì anh ta đã không nhờ nên thành ra tôi đã không làm công việc đó, chứ nếu nhờ thì tôi lúc nào cũng sẵn sàng giúp.

 あ、ゆきってきた。道理どうりさむわけだ
→ A, tuyết rơi rồi. Thảo nào mà trời lạnh ghê.

 生活せいかつゆたかになり、二酸化炭素にさんかたんそ排出量はいしゅつりょうえると地球温暖化ちきゅうおんだんかすすむというわけだ
→ Cuộc sống trở nên giàu có hơn, lượng khí CO2 thải ra ngày càng nhiều hơn nên trái đất cũng ngày càng nóng hơn.

 検眼けんがんしたら、ずいぶん近視きんしたびすすんでいた。どうりで、このごろとおくのものがよくえないわけだ
→ Khi kiểm tra mắt thì thấy múc độ cận càng nghiêm trọng. Thảo nào mà gần đây tôi không nhìn rõ được những vật ở xa.

 山田やまださんにパーティーのことをらせなかったんだって?それじゃ、いくらってもないわけだ
→ Nghe nói người ta không thông báo cho anh Yamada về buổi tiệc à? Vậy thì chúng ta có chờ bao nhiêu anh ta cũng sẽ không đến.

 やすみの朝寝坊あさねぼうするから、なんとなく一日ついたちはやいとかんじるわけだ
→ Vì những ngày nghỉ tôi hay ngủ nướng nên cảm thấy một ngày trôi qua thật nhanh sao ấy.

 くらわけだ蛍光灯けいこうとう一本切いっぽんきれている。
→ Thảo nào tối ghê. Một bóng đèn huỳnh quang đã bị đứt bóng.

 ジョンさんは、お母さんが日本人にほんじんですから、日本語にほんご上手じょうずわけです
→ Anh John vì có mẹ là người Nhật nên tiếng Nhật giỏi là đúng.

 はじめは観光旅行かんこうりょこうのつもりで日本にほんあそびにたんですが、日本にほんが好きになり、とうとう10ねん日本にほんんでしまったわけです
→ Như anh biết đấy, lúc đầu tôi chỉ định đến Nhật du lịch thôi, nhưng sau đó bắt đầu thích Nhật Bản và cuối cùng thì đã sống ở đây được 10 năm rồi.

㉗ 彼女かのじょねこ3ぴきいぬ1匹飼ぴきかっている。一人暮ひとりぐらしで寂しいわけだ
→ Cô ta nuôi 3 con mèo và 1 con chó. Là vì cô ấy sống cô đơn một mình.

㉘ あねやすみのたびに海外旅行かいがいりょこうかける。日常にちじょう空間くうかんから脱出だっしゅつしたいわけだ
→ Chị tôi mỗi kỳ nghỉ đều đi du lịch nước ngoài. Vì chị ấy muốn thoát khỏi không gian thường ngày.

㉙ 山田君やまだくん就職難しゅうしょくなんえて大企業だいきぎょう就職しゅうしょくしたのに、結局けっきょく3げつでやめてしまった。本当ほんとうにやりたかった音楽関係おんがくかんけい仕事しごと目指めざすことしたわけだが、音楽業界おんがくぎょうかい就職しゅうしょくむずかしそうなので、心配しんぱいしている。
→ Mặc dù đã vượt qua được nạn khó xin việc để vào làm tại một công ty lớn, nhưng rốt cuộc anh Yamada đã thôi việc sau 3 tháng. Lý do là vì anh ấy quyết định sẽ theo đuổi cái mình thật sự yêu thích bấy lâu nay là công việc có liên quan đến âm nhạc. Nhưng tôi đang lo vì xin việc làm trong ngành âm nhạc có vẻ cũng không dễ gì.

㉚ わたし古本ふるほんやめぐりがきで、ひまがあると古本屋ふるほんやまわってはものさがしているわけでが、このごろはいい古本屋ふるほんやすくなくなってきたので残念ざんねんおもっています。
→ Tôi thích dạo quanh các tiệm sách cũ, và hễ rảnh rỗi là tôi lại đảo một vòng để tìm những cuốn hay với giá rẻ, nhưng gần đây những tiệm sách cũ mà hay cứ ít dần đi, tiếc thật!

㉛ わたし国際交流関係こくさいこうりゅうかんけいのボランティア活動かつどうはすでに10年近くやってきているわけでして、自慢じまんじゃありませんが、みなさんよりもずっと経験けいけんはあるわけです。そういう立場たちばものとしてご提案ていあんさせていただいているけです
→ Tôi tham gia những hoạt động tình nguyện liên quan đến giao lưu quốc tế đã gần 10 năm rồi. Không phải tôi tự cao, nhưng tôi có kinh nghiệm hơn các bạn nhiều. Với tư cách một người có vị trí như thế, tôi xin được phép đề xuất ý kiến.