[Ngữ pháp N3] ~ わけにはいかない:Không thể…

Cấu trúc
Động từ thể từ điển + わけにはいかない
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể làm gì vì điều đó là sai, là không hợp lí, là vô trách nhiệm, là không đúng bổn phận v.v
Ví dụ
① 大事だいじ会議かいぎがあるから、やすわけにはいかない
→ Vì có cuộc họp quan trọng nên tôi không thể nghỉ được.

② 明日あした試験しけんだから、寝坊ねぼうするわけにはいかない。
→ Mai là kì thi nên không thể ngủ quên được.

③ 仕事しごとわっていないから、かえわけにはいかない。
→ Vì công việc còn chưa xong nên không thể về được.

④ くるまたから、おさけわけにはいかない。
→ Vì tôi lái xe ô tô đến đây nên tôi không thể uống rượu được.

⑤ となり部屋へやいまあかちゃんがているので、ピアノ をわけにはいかない。
→ Nhà bên cạnh có em bé đang ngủ nên tôi không thể chơi piano được.

⑥ 規則きそくですから、30ふん以上いじょう遅刻ちこくした場合ばあいは、試験しけんけさせるわけにはいかない。
→ Vì là nội quy nên nếu đến muộn hơn 30 phút thì không thể được phép dự thi.

⑥ 明日あした試験しけんがあるから、今日きょうあそんでいるわけにはいかない
→ Vì ngày mai có thi nên hôm nay không thể đi chơi được.
 
⑦ ちょっとねつがあるが、今日きょう大事だいじ会議かいぎがあるので、仕事しごとやすむがわけにはいかない。
→ Tôi hơi bị sốt, nhưng vì hôm nay có một cuộc họp quan trọng, nên tôi không thể nghỉ làm.
 
⑧ これはんだ友人ゆうじんがくれた大切たいせつなもので、あげるわけにはいかないんです。
→ Cái này là thứ quý giá mà người bạn quá cố đã tặng nên tôi không thể cho anh được.
 
⑨ 絶対ぜったいそとひとわないと約束やくそくしたので、はなわけにはいかない
→ Vì đã hứa tuyệt đối sẽ không nói với người khác nên tôi không thể kể được.
 
⑩ 資源問題しげんもんだい深刻しんこくになってきて、企業きぎょうもこれを無視むしするわけにはいかなくなった
→ Vấn đề tài nguyên bắt đầu nghiêm trọng hơn các doanh nghiệp bắt đầu không thể làm ngơ được nữa.
 
⑪ 大切たいせつ宅配便たくはいびんとど予定よていだから、今日きょう外出がいしゅつするわけにはいかない
→ Vì dự kiến sẽ có bưu phẩm quan trọng gửi đến nhà nên hôm nay tôi không thể đi ra ngoài được.

⑫ かえりたいけど、この論文ろんぶん完成かんせいするまでは帰国きこくするわけにはいかない。
→ Mặc dù muốn về nhưng cho đến khi bài luận văn này hoàn thành thì tôi không thể về nước được.
 
⑬ 記者会見きしゃかいけんには責任者せきにんしゃわたし欠席けっせきするわけにはいかない
→ Buổi họp báo tôi không thể vắng mặt được vì là người phụ trách.
 
⑭ いまからその予定よてい変更へんこうするわけにはいかない。
→ Đến giờ thì không thể thay đổi dự định được nữa.
 
⑮ これは会社かいしゃ書類しょるいなので、だれにもらせるわけにはいかない
→ Cái này là tại liệu mật của công ty nên không thể ai cũng cho biết được.
 
⑯ カラオケにさそわれたが、明日あしたから試験しけんなのでわけにはいかない
→ Tôi đã được rủ đi hát karaoke, nhưng vì mai đã bắt đầu thi, nên không thể đi được.
 
⑰ 先輩せんぱいかえらないのに新入社員しんにゅうしゃいんぼくさきかえわけにはいかない
→ Nhân viên mới vào như tôi không thể về trước được khi mà đàn anh trong công ty vẫn chưa về.
 
⑱ いくらおかねをもらっても、おたく息子むすこさんを不正ふせい入学にゅうがくさせるわけにはいきません
→ Dù tôi có nhận được bao nhiêu tiền đi nữa, cũng không thể cho con trai anh vào học một cách sai trái được.
 
⑲ みんなでやっているので、ぼくだけのんびりあそんでいるわけにはいかない
→ Vì mọi người đang làm nên bản thân tôi cũng không thể ung dung vui chơi được.
 
⑳ 体調たいちょうくずした仲間なかまのこしていくわけにもいかず登山隊とざんたいはしかたなくそこから下山げざんすることになった。
→ Không thể bỏ lại đồng đội bị kiệt sức mà đi tiếp, nên đoàn leo núi đành phải trở xuống núi từ địa điểm đó.
 
㉑ 一人ひとりでやるのは大変たいへんだが、みんないそがしそうなので、手伝てつだってもらうわけにはいきません
→ Làm một mình thì vất vả thật nhưng vì mọi người có vẻ bận nên tôi không thể nhờ giúp được.
 
㉒ あしたは試験しけんがあるから、学校がっこうやすわけにはいかない
→ Ngày mai vì tôi có thi nên không thể nghỉ học được.
 
㉓ もう30近いむすめをいつまでもあまやかしておくわけにいかないが、かとって、自立じりつできる収入しゅうにゅうもないのに、けとほうり出すわけにもいかない
→ Tôi không thể nuông chiều mãi đứa con gái đã gần 30 tuổi đầu của mình, nhưng nói thế chứ tôi cũng không thể đuổi nó đi trong lúc nó chẳng có thu nhập gì để có thể tự lập được.
NÂNG CAO
Động từ thể ない + わけにはいかない

Mẫu câu diễn tả cảm giác không thể không làm gì vì đó là trách nhiệm, là bổn phận, là không có sự lựa chọn nào khác, không có lý do gì để từ chối.
Có nghĩa là:
Không thể không, đành phải, buộc phải…

Ví dụ

① こわ先輩せんぱいたのまれたら、やらないわけにはいかない
→ Vì được nhờ vả bởi 1 tiền bối đáng sợ nên tôi không thể không làm.

② 社長しゃちょう命令めいれいだから、したがないわけにはいかない
→ Vì là mệnh lệnh của giám đốc nên tôi buộc phải làm theo.

③ 仕事しごとわっていないから、残業ざんぎょうないわけにはいかない。
→ Vì công việc vẫn chưa xong nên tôi không thể không làm thêm.

④ 家族かぞくがいるから、はたらないわけにはいかない。
→ Vì đã có gia đình nên tôi không thể không làm việc.

⑤ 宿題しゅくだいむずかしくても、やらないわけにはいかない明日あしたまでにさなければいけませんから。
→ Dù bài tập khó nhưng vẫn phải làm. Vì mai là đến hạn nộp rồi.

⑥ あした試験しけんがあるので、勉強べんきょうないわけにはいきません
→ Vì ngay mai có thi nên không thể không học bài.
 
⑦ ひとならともかく、あの上司じょうしみにさそわれたら、ないわけにはいかないことわるとあとでどんな面倒めんどう仕事しごとけられるかわからないのだから。
→ Nếu là người khác thì còn có thể từ chối được, chứ nếu là ông sếp đó rủ đi nhậu, thì không thể không đi được. Nếu từ chối thì không biết sau này sẽ bị ép làm những công việc phiền phức đến thế nào nữa.
 
⑧ 家族かぞくがいるから、はたらないわけにはいかない
→ Vì tôi còn có gia đình nên không thể không làm việc.
 
⑨ 実際じっさいにはもうかれ採用さいようすることにまっていたが、形式上けいしきじょう面倒めんどうでも試験しけん面接めんせつをしないわけにはいかない
→ Thực tế thì đã có quyết định tuyển dụng anh ấy rồi, nhưng về hình thức thì dù có phiền phức đi nữa cũng không thể không kiểm tra và phỏng vấn.
 
⑩ 社長しゃちょう命令めいれいないわけにはいかない
→ Không thể không nghe mệnh lệnh của Giám đốc.
 
⑪ 今日きょうは来るまでているのでアルコールをわけにはいかないが、もし先輩せんぱいめとわれたらないわけにはいかないし、どうしたらいいのだろう。
→ Vì hôm nay tôi đến đây bằng xe hơi nên không thể uống rượu được, nhưng nếu bị đàn anh bắt uống thì cũng không thể không uống, biết làm sao đây.
 
⑫ 社長しゃちょうたのまれたら、ないわけにはいかない
→ Nếu bị Giám đốc nhờ thì không thể không đồng ý.
 
⑬ 「あんあハードな練習れんしゅう、もうやりたくないよ。つかれるだけじゃないか。」
そういうことないわけにはいかないだろう。監督かんとくさからったらレギュラーからろされるぞ。」
– Luyện tập nặng nhọc như thế thì tôi không muốn tập nữa đâu. Tập thế chỉ tổ mệt thêm.
– Chắc không thể làm thế được đâu. Nêu cái lời huấn luyện viên, sẽ bị loại khỏi đội tuyển chính thức đấy.