[Ngữ pháp N3] ~ わりに(は):Dù/ Tuy … nhưng …, Tương đối…so với

Cấu trúc
Động/ tính từ thể thường + わりに(は)
Tính từ đuôi い + わりに(は)
Tính từ đuôi na+ な + わりに(は)

Danh từ + の + わりに(は)
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để diễn tả sự bất ngờ của người nói về cái được nói đến (ngoài suy nghĩ, tưởng tượng của người nói)
  • ② Không sử dụng trong những cấu văn trang trọng.
  • ③ 「わりには」 hình thức nhấn mạnh củaわりに.
Ví dụ
① かれねんのわりにはわかえる。
→ Anh ấy nhìn trẻ hơn so với tuổi. (dịch sát nghĩa là: “Dù đã có tuổi nhưng nhìn vẫn trẻ”)

② おかねがないわりに、よくものを するね。
→ Cậu nói là không có tiền mà tích cực mua sắm ghê.

③ どものわりにはたくさんっているね。
→ Tuy là trẻ con mà nó biết nhiều nhỉ.

④ このうみはきれいなわりにはひとすくない。
→ Tuy biển này đẹp nhưng lại ít có người đến.

⑤ わたしはあまいものばかりべるわりにあまりふとらない。
→ Tuy tôi ăn toàn đồ ngọt nhưng không hề bị béo lên.

 物価ぶっかわりたかい。
→ Giá cả tương đối đắt đó / Giá cả khá đắt đỏ.
 
 わりおおくのひとがそれを
→ Đã có khá nhiều người đến xem.
 
 わりはやいたね
→ Anh đến khá sớm nhỉ?
 
⑨ そのとしわりたか
→ Đứa bé đó khá cao lớn so với tuổi của nó.
 
 わたしのははは、としっているわりにはあたらしいことに意欲的いよくてきです。
→ Mẹ tôi dù đã lớn tuối nhưng vẫn rất háo hức với những thứ mới mẻ.
 
 きのうの講演会こうえんかいは、おもったわりにはひとあつまらなかった。
→ Buổi giảng ngày hôm qua có khá ít người đến nghe so với mình nghĩ.
 
 このくつ値段ねだんたかわりによくれる。
→ Giày này bán rất chạy so với giá khá đắt của nó.
 
 彼女かのじょ年齢ねんれいわりにはわかえます。
→ Cô ấy nhìn khá trẻ so với tuổi của mình.
 
 テストの勉強べんきょうをしなかったわりには、よくできた。
→ Mặc dù tôi không học bài nhưng tôi đã làm bài thi khá tốt.
 
 彼女かのじょほそわりにはからだ丈夫じょうぶだ。
→ Cô ấy tuy gầy nhưng khá khỏe.
 
 このレストランは値段ねだんたかいわりには、おいしくない。
→ Nhà hàng tuy giá đắt nhưng lại không ngon.
 
 かねがないわりに、よくものをするね。
→ Mặc dù cậu nói là không có tiền mà cũng chịu mua sắm dữ ha.
 
⑱ わたしはあまいものばかりべるわりにあまりふとらない。
→ Tôi không tăng cân mặc dù ăn toàn đồ ngọt suốt.
 
 このピザはやすわりにはおいしい。
→ Bánh Pizza tuy rẻ nhưng lại khá ngon.
 
 あの学生がくせい試験しけん成績せいせきがいいわりには日本語にほんごがあまりつうじない。
→ Cậu sinh viên đó mặc dù kết quả thi khá tốt nhưng tiếng Nhật hầu như không giao tiếp được.
 
 このアパートはえきからちかわりにはたかくない。
→ Căn hộ này tuy gần ga nhưng lại không mắc.
 
 としのわりにふけてえる
→ Ông ta nhìn khá già so với tuổi.


NÂNG CAO
Hai mẫu câu này có ý nghĩa và cách dùng tương tự như nhau, chỉ có 2 điểm khác biệt như sau:

①「にしては」 không dùng với các danh từ chỉ số lượng chung chung, mà phải cụ thể.

Ví dụ:
この ラーメン は値段ねだんにしては / のわりにはおいしい
= この ラーメン はやすい値段ねだんにしてはおいしい。
Món mì này tuy rẻ mà ngon

→ Khi dùng 「にしては」 phải có tính từ 「やすい」 đi kèm để thể hiện sự cụ thể.

②「にしては」 không dùng được với tính từ, cònわりには thì có thể.

Ví dụ: このうみはきれいなわりには / にしてはひとすくない。