[Ngữ pháp N3] ~ んじゃない/ のではないだろうか:không phải là … hay sao?

Cấu trúc
[Động/ tính từ thể thường]  + んじゃない/ のではないだろうか/ のではないでしょうか?
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu dùng để đưa ra ý kiến của bản thân một cách lịch sự, nhẹ nhàng. 
  • ② Mức độ lịch sự tăng dần theo thứ tự: んじゃない →  のではないだろうか  のではないでしょうか?
  • ③ Hai mẫu câu のではないだろうか  và  のではないでしょうか hay được sử dụng khi trình bày ý kiến trong buổi thảo luận hay trong hoàn cảnh trang trọng.
Ví dụ
① これはたかいんじゃない?
→ Cái này đắt quá nhỉ?

② これから農業のうぎょう興味きょうみ若者わかものえるのではないだろうか?
→ Không phải là từ bây giờ số người trẻ tuổi quan tâm đến nông nghiệp sẽ tăng lên sao?

③ もうおそいから、かえったほうがいいんじゃない?
→ Đã muộn rồi, về thôi chứ nhỉ?

④ 予約よやくを していかないと、れないのではないだろうか。
→ Không đặt trước mà cứ đến thì không phải sẽ không vào được hay sao?

⑤ サービス がわるときは、チップ をはらわなくてもいいのではないでしょうか。
→ Dịch vụ mà tồi thì cũng không cần đưa tiền boa đâu nhỉ?

⑥ A: ミン さんは今日きょうないのですか?
→ Anh Minh hôm nay không đến à?
B: ミン さんは ホーチミン に出張しゅっちょう(にったんじゃない?
→ Không phải anh Minh đã đi công tác Hồ Chí Minh sao?

⑦ みんなでがんばれば、出来できのではないでしょうか?。 
→ Nếu tất cả mọi người cùng cố gắng chẳng phải là có thể làm được hay sao?

⑧ はやかけたほうがいいんじゃない?  
→ Nên đi ra ngoài sớm thôi chứ nhỉ?

⑨ A: マイ さんはわかいですね。 
B:彼女かのじょは まだ学生がくせいんじゃない?
A: Em Mai trẻ nhỉ?
B: Cô ấy không phải vẫn đang là sinh viên sao?

NÂNG CAO

① 最近さいきん日本語にほんごができる外国人がいこくじんえてきている ( の ) ではないか / じゃないかとおもいます。
→ Tôi nghĩ là gần đây số lượng người nước ngoài học tiếng Nhật đang dần tăng lên.

② 予約よやくを していかないと、はいれないのではないかと / じゃないか心配しんぱいしている。
→ Tôi đang lo là liệu chúng ta có vào được quán không khi mà cứ đi không đặt trước.

A: この部屋へやはどう? Căn phòng này thế nào?
B: いいんじゃない? → いいんじゃん? → いいじゃん? Không phải tốt hay sao?