[Ngữ pháp N3] N1 + という + N2 : Cái gọi là…

Cấu trúc
「Danh từ 1」+  という + 「Danh từ 2」 
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① “Cái gọi là…”, dùng để gọi tên. Đây là cách nói thân mật: っていう
  • ② Danh từ 1 là chỉ cái/ người cụ thể còn danh từ 2 chỉ đối tượng, hay một nhóm nói chung..
Ví dụ
① 一橋ひとつばしという大学だいがくとおっている。
→ Tôi đang học ở trường đại học Hitotsubashi (cái trường đại học có tên là Hitotsubashi)

② これはなんといういぬですか。
→ Đây là loại chó gì thế?/ Con chó này tên gì thế?

③ さっき、木村きむらさんというひとからの電話でんわがありましたよ。
→ Vừa rồi có điện thoại từ người tên là Kimura đấy.

④ わたし日本語にほんご勉強べんきょうしている サイト は tieng nhat don gian という / っていう サイト です。
→ Cái trang mà tôi đang học tiếng Nhật là trang Tiếng nhật đơn giản

⑤ あなたというひとがいるだけでいいんだよ。
→ Chỉ cần có em (người như em) là tốt rồi.

⑥ これはプルメリアというはなです
→ Đây là loài hoa tên gọi là Plumeria