[Ngữ pháp N3, N2] たとえ~ても:dù cho…đi nữa / cho dù…đi nữa…(thì)

Cấu trúc
たとえ ~ても 、~
たとえ ~でも 、~
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Được sử dụng để diễn tả ý “giả dụ…có…đi nữa, thì cũng không thay đổi/không liên quan…”.
Ví dụ
① たとえさむてもおよぎます。

→ Cho dù trời có lạnh thì tôi vẫn bơi.
 
 たとえゆきても仕事しごとやすめません。
→ Cho dù trời có tuyết đi nữa thì vẫn không thể nghỉ làm.
 
 たとえその事実じじつっていたとしてもわたし気持きもちはわらなかっただろう。
→ Lúc ấy, dù cho tôi biết chuyện ấy đi nữa, có lẽ tâm trạng của tôi cũng không có gì thay đổi.
 
 たとえかねがなくてもしあわせにらせる方法ほうほうはあるはずだ。
→ Dù không có tiền thì chắc chắn vẫn có cách để sống hạnh phúc.
 
 たとえあめでも自転車じてんしゃきます。
→ Cho dù trời mưa thì tôi vẫn đi bằng xe đạp.
 
 たとえどこもがやったことでも、その責任せきにんらなければならない。
→ Dù có là chuyện trẻ con đã làm đi nữa, thì cũng phải chịu trách nhiệm đó.
 
 たとえ困難こんなんでも、これを一生いっしょう仕事しごとめたのだから、最後さいごまで頑張がんばりたい。
→ Dù có khó khăn đi nữa thì tôi vẫn sẽ cố gắng, vì tôi đã quyết định đây sẽ là công việc cả đời mình.
 
 たとえどんなところにんでいても家族かぞくがいればいい。
→ Nếu có gia định ở bên cạnh, thì dù có sống ở đâu đi nữa cũng không sao.
 
 たとえそのうわさが事実じじつでも、あの先生せんせいたいするわたし信頼しんらいくずれません。
→ Dù cho tin đồn đó là sự thật đi nữa, thì niềm tin của tôi đối với thầy ấy vẫn không suy sụp.
 
 たとえ大金たいきんまれたとしても、そんな仕事しごとはやりたくない。

→ Dù cho có trả một khoản tiền lớn đi nữa, thì tôi cũng không muốn làm một việc như thế.