[Ngữ pháp N3] Phân biệt Phân biệt あいだに và うちに

Hai mẫu câu này đều có nghĩa là “trong lúc, trong khi”, diễn tả một sự việc hay hành động gì đó xảy ra trong khoảng thời gian đó, nhưng về sắc thái ý nghĩa thì có một số điểm khác biệt như sau:

① この新聞しんぶん電車でんしゃっているあいだに / うちにった。
→ Tờ báo này là tôi đã mua trong khi đợi tàu.

  Khoảng thời gian đợi tàu có thể xác định rõ lúc bắt đầu và kết thúc nên 「あいだに」 phù hợp hơn.

② 1と 2あいだに / うちにてください。
→ Hãy đến vào khoảng từ 1 giờ đến 2 giờ.
  Khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ có xác định rõ ràng nên 「うちに」 không phù hợp.

③ ながあいだ/ながいうちにまちがすっかりわってしまった。
→ Trong một thời gian dài, con phố đã thay đổi hoàn toàn.

  Người nói nhận thức rõ được khoảng thời gian này là dài nên 「うちに」 không phù hợp.

④ わかうちに / あいだに勉強べんきょうしておきなさい。
→ Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi.

  ”Trong lúc còn trẻ” là khoảng thời gian không rõ ràng, nên dùng 「うちに」sẽ tự nhiên hơn (mặc dù dùng 「あいだに」trong câu này cũng không hoàn toàn sai)

① あつうちに / あいだにはやべましょう。
→ Hãy ăn ngay khi còn nóng.
Nếu mà hết nóng rồi thì ăn không còn ngon nữa. Vì bao hàm ý này nên 「うちに」phù hợp hơn 「あいだに」

② あめらないうちに / あいだにかえりましょう。
→ Trước khi trời mưa hãy về nhà thôi.
Nếu trời mưa rồi thì việc đi về sẽ khó khăn nên trong khi trời còn chưa mưa thì hãy về thôi. Chính vì bao hàm ý nghĩa này nên 「うちに」phù hợp hơn 「あいだに」

③ わすれないうちに / あいだに メモ しておこう。
→ Hãy ghi lại đi trước khi quên.
Nếu quên rồi thì không có ý nghĩa gì nữa nên trong khi chưa quên hãy ghi lại đi. Chính vì bao hàm ý nghĩa này nên 「うちに」phù hợp hơn 「あいだに」

④ れているうちに洗濯物せんたくものしてしまわなきゃ。
→ Trong lúc trời còn nắng phải tranh thủ phơi quần áo cho khô.

Trong trường hợp này, chúng ta quay lại câu ví dụ 
わかい(うちに/あいだに)ちゃんと勉強べんきょうしなさあい。
 ràng, câu này có thể sử dụng được cả 2 nhưng sắc thái sẽ khác nhau.
Khi sử dụngうちにthì người nói ý thức và muốn nhấn mạnh rằng phải tranh thủ học thật nhiều trong khi chưa già đi. Trong khi đó, khi sử dụng あいだにthì đơn giản là người nói chỉ muốn nhấn mạnh hãy làm gì đó trong khoảng thời gian đó. Ở đây là trong khoảng thời gian này, hãy học thật tốt đi.

① とおくまでかないうちにあめりだした。
→ Cơn mưa đã đổ xuống trong lúc chúng tôi chưa đi được xa.
 
② 5分もないうちに、ロン君が来ました。
→ Trong khi chúng tôi chờ chưa đến 5 phút thì Long đã đến.
 
③ 5分もはしらないうちに息切いきぎれしてしまった。
→ Mới chạy được chưa đến 5 phút là tôi đã hết hơi rồi.
 
④ ピアノを練習れんしゅうしている(うちに/あいだにあめみました。
→ Trong khi tôi đang tập piano thì trời đã tạnh mưa.

Diễn giải: Trong câu này, khi sử dụng うちにthì sẽ mang sắc thái: trong lúc tôi đang tập piano thì “không biết tự lúc nào, nhưng khi nhìn lên thì trời đã tạnh mưa”.
Trong khi đó, khi đi với あいだにthì đơn giản người nói chỉ muốn thuật lại sự thật là “trời đã tạnh mưa trong lúc tôi đang tập piano”.