[Ngữ pháp N3] Tổng hợp cách dùng của ように/ような

Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Dùng để bắt đầu một lời giải thích : Theo như/ Như ….
  • ② Thể hiện một yêu cầu, đề nghị mà người nghe có nghĩa vụ hay trách nhiệm phải thực hiện : Hãy/ Đừng ….
  • ③ Diễn đạt hy vọng, điều ước, lời chúc : Mong cho / Cầu cho
  • ④ Thể hiện cảm giác, tâm trạng chủ quan của người nói một cách nhẹ nhàng, gián tiếp : Cảm thấy như là/ trông có vẻ như là
  • ⑤ So sánh, ví von hoặc diễn đạt, giải thích trạng thái, tình huống bằng cách ví nó giống như là cái gì đó : Như / Giống như
Cách Dùng 1 :  Theo như/ Như ….

Cách Sử Dụng: Được sử dụng để bắt đầu một lời giải thích, để diễn đạt ý “như/theo như
Ví Dụ:

① 皆様みなさま存知ぞんじように試験しけん内容ないようわります。
→ Như quý vị đã biết, nội dung của bài thi sẽ có thay đổi.
 
② ここにいてあるように今度こんど木曜日もくようび授業じゅぎょう午前中ごぜんちゅうだけです。
→ Như đã viết ở đây, thứ năm tới chỉ có giờ học vào buổi sáng thôi.
 
③ まえにおはなししたように来年らいねんから授業料じゅぎょうりょう値上ねあがりします。
→ Như tôi đã nói trước đây, sang năm học phí sẽ tăng lên.
 
④ いま、テレビなどでコマーシャルをしているように、これの新製品しんせいひんがもうすぐ発売はつばいされます。
→ Như đang quảng cáo trên tivi này nọ hiện nay, sản phẩm mới này sắp được bán ra.
 
⑤ 旅行りょこう日程にっていつぎのようにまりました。
→ Lịch trình chuyến đi đã được quyết định như sau.
 
⑥ つぎのように修正しゅうせいしてください。
→ Xin hãy sửa lại như sau.
 
⑦ こののようにつくえつくってくだささい。
→ Xin hãy làm một cái bàn theo như bản vẽ này.
 
⑧ なかなんであなたのおもようにうごくなどとはかんがえないでください。
→ Xin đừng nghĩ rằng mọi chuyện trong cuộc đời này sẽ luôn suôn sẻ theo giống như anh nghĩ.
Cách Dùng 2 : Hãy/ Đừng ….

Cách Sử Dụng: Thể hiện yêu cầu, đề nghị mà người nghe có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm phải thực hiện. Hoặc đôi khi được sử dụng như một lời khuyên.
Ví Dụ :

① 明日あしたはもっと早くように。」
「分かりました。」
– Ngày mai xin hãy đến sớm.
– Vâng, tôi biết rồi.

② ここで、タバコをすわないように
→ Xin đừng hút thuốc ở đây.
 
③ おくれる場合ばあい連絡れんらくするように
→ Trong trường hợp trễ thì hãy liên lạc cho tôi.
 
④ 健康けんこうのために、毎日野菜まいにちやさいべるようにしましょう。
→ Vì sức khỏe, hãy ăn rau mỗi ngày.


① 田中たなかさんに、わたし部屋へやるようにいっってください。(=「てくださいといっって」
→ Hãy bảo anh Tanaka đến phòng tôi.

② つまに、いえではたばこ をわないようにわれています。(=「わないで」とわれています」
→ Tôi bị vợ bảo là không được hút thuốc ở nhà.

③ 山田やまださんが ジョン さんに英語えいごてくれるようにたのんでいる。
→ Yamada đã nhờ John xem hộ bài tiếng Anh.

④ おかあさんに ショートパンツ を はいて学校がっこうかないように注意ちゅういされた。
→ Tôi bị mẹ nhắc là không được mặc quần soóc đến trường.

Cách Dùng 3 : Mong cho / Cầu cho

Cách Sử Dụng: Diễn đạt mong ước, điều ước, hi vọng, lời chúc.
Ví dụ

① 合格ごうかくしますように
→ Cầu cho tôi sẽ đậu.
 
② はは病気びょうきなおりますように
→ Mong là mẹ tôi sẽ khỏi bệnh.
 
③ インフルエンザにかかりませんように
→ Mong rằng tôi không bị cảm cúm.
 
④ いい仕事しごとつかるように
→ Cầu cho tôi tìm được công việc tốt.
 
⑤  わたしつくったきょくみなさんがよろこんでくれますように
→ Hi vọng mọi người sẽ yêu thích ca khúc tôi đã sáng tác.
 
⑥ 素敵すてき一年いちねんになりますように
→ Chúc cho anh có một năm thật tuyệt vời.
 
⑦ 明日あした元気げんきになりますように
→ Mong ngày mai sẽ ổn.
 
⑧ あなたののぞみがみんなかないますように
→ Chúc cho những điều ước của bạn sẽ thành hiện thực.

⑨ あなた無事ぶじいえかえれますように。
→ Mong anh sẽ về đến nhà an toàn.

⑩ この パーティー に、ぜひ出席しゅっせきいただけますように。
→ Tôi hy vọng là anh/chị có thể tham gia buổi tiệc này.

⑪ みなさんお元気げんきでありますように。
→ Chúc mọi người luôn mạnh khỏe.

Cách Dùng 4 : Cảm thấy như là/ trông có vẻ như là

Cách sử dụng: Mẫu câu thể hiện cảm giác, tâm trạng chủ quan của người nói một cách nhẹ nhàng, gián tiếp.
Ví dụ 

① かれ大学だいがく卒業そつぎょうしてから、すこわったようにかんじる。
→ Từ khi anh ấy tốt nghiệp đại học, tôi cảm thấy hình như anh ấy có chút thay đổi.

② このふくちゃく( き)ると、ふとっているようにえる。
→ Mặc bộ này vào trông tôi có vẻ béo.

③ こちらのいろのほうがいいようにおもいますが…。
→ Tôi nghĩ màu này có vẻ được hơn.

Cách dùng 5 : Như / Giống như

Cách sử dụng: Được sử dụng khi muốn so sánh, ví von hoặc diễn đạt, giải thích trạng thái, tình huống bằng cách ví nó giống như là cái gì đó, như trong ví dụ氷のように冷たい手 (tay lạnh như đá).
Ví dụ 

① おちゃのようなあまくないものみたい。
→ Tôi muốn uống đồ uống gì đó không ngọt, giống như trà ấy.

② 毎日まいにちおそくまで仕事しごとを するような生活せいかつは、大変たいへんです。
→ Cuộc sống mà kiểu như ngày nào cũng phải làm việc muộn thì thật là khổ sở.

③ 彼女かのじょみたいな / のようなひと結婚けっこんしたい。
→ Tôi muốn lấy người như cô ấy.

④ それはゆめみたいな / のようなはなしだ。
→ Đó là một câu chuyện giống như mơ.

⑨ 少年しょうねんたちはまるでさかなのようにいけおよいでいた。
→ Mấy đứa nhỏ bơi lội trong ao như những chú cá.
 
 今日きょう宿題しゅくだいやまのようにたくさんある。
→ Hôm nay bài tập về nhà nhiều như núi.
 
⑪ 佐藤さとうさんのお姉さんはファッションモデルのように格好かっこういい。
→ Chị gái của anh Sato đẹp như người mẫu ấy.
 
⑫ あの体操選手たいそうせんしゅうごきは、機械きかいのように正確せいかくだ。
→ Các di chuyển của vận động viên thể dục chính xác như một cái máy.
 
⑬ わがしゃあたらしいロボットはまるで人間にんげんのように手足てあし自由じゆううごきます。
→ Rô bốt mới của công ty chúng tôi di chuyển tay chân một cách tự do như thể con người vậy.
 
⑭ あの二人ふたりはなしていると、まるでけんかをしているようにこえます。
→ Khi hai người đó đang nói chuyện, nghe cứ như là đang cãi nhau vậy.
 
⑮ 夕方ゆうがたになって半額はんがくセールがはじまると、お弁当べんとうようにれて、あっというになくなってしまった。
→ Đến chiều, khi bắt đầu bán giảm nửa giá thì các sản phẩm cơm hộp như biết bay vậy, bán hết vèo trong tích tắc
 
⑯ あのくもさかなのようなかたちをしている。
→ Đám mây đó có hình thù giống như một con cá.
 
⑰ 今日きょう真夏まなつのようなあつさになりますので、体調管理たいちょうかんりにおをつけください。
→ Vì hôm nay trời sẽ nóng như giữa mùa hè nên hãy chú ý đến sức khỏe.
 
⑱ あの鉛筆えんぴつのようなかたちをしている建物たてものは、電話会社でんわがいしゃのビルです。
→ Tòa nhà có hình dáng giống như cây bút chì đó chính là tòa nhà của công ty điện thoại.
 
⑲ この実験結果じっけんけっかでは、わたしが期待きたいしていたようなデータはられなかった。
→ Kết quả cuộc thí nghiệm này đã không cho ra được dữ liệu như tôi kỳ vọng.