[Ngữ pháp N4] ~させていただけませんか:Cho phép tôi…có được không?

Cấu trúc
[Động từ thể sai khiến] て + いただけませんか
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Để nhờ ai đó, làm việc gì đó cho mình, ta dùng cấu trúc ~ていただけませんか。Còn khi muốn yêu cầu ai đó, cho phép mình làm việc gì đó thì chúng ta dùng cấu trúc:  [Động từ thể sai khiến] て + いただけませんか
Ví dụ
① コピー使つかかたおしていただけませんか?
→ Làm ơn chỉ cho tôi cách dùng máy photocopy có được không?

② 友達ともだち結婚式けっこんしきがあるので早退そうたいさせていただけませんか
→ Tôi phải đi dự đám cưới bạn, cho phép tôi về sớm có được không ạ.

③ その仕事しごとは、わたしにさせていただけませんか。
→ Công việc đấy thì cho phép tôi làm có được không ạ.

④ そのねこかわいいですね ー、ちょっとさわらせていただけませんか。
→ Con mèo đấy đẹp nhỉ, cho phép tôi sờ vào nó một chút có được không

⑤ すみません、もうすこしかんがえさせていただけませんか。 
→ Xin phép cho tôi suy nghĩ thêm chút nữa có được không.

⑥ 明日あした用事ようじがありますから、一日いちにちやすませていただけませんか?
→ Bởi vì ngày mai em có việc bận, nên hãy cho em nghỉ 1 ngày được không ạ?

⑦ もう期限きげんぎましたが、ご登録とうろくを させていただけませんか。
→ Đã quá thời hạn rồi nhưng chị cho tôi đăng ký được không ạ?