[Ngữ pháp N4] ~つもりです:Sẽ/ định…

Cấu trúc 1: 
[Động từ thể từ điển] + つもりです
[Động từ thể từ điển] + つもりはありません/ つもりはない
[Động từ thể ない] + つもりです
Cách dùng / Ý nghĩa
  • ① Mẫu câu này dùng để diễn đạt một hành động sẽ làm hay một dự định nhưng chưa chắc chắn hoặc chưa được quyết định chính thức.
  • ② Dự định này đã được suy nghĩ từ trước đó tới bây giờ chứ không phải là ý định bột phát, nảy ra ngay trong lúc nói.
  • ③ Thể phủ định của mẫu câu này là 「つもりはない」không phải là「つもりではない」いくつもりではない). Cũng có thể dùng mẫu [Động từ thể ない] + つもりです nhưng mẫu câu này không diễn đạt mạnh mẽ ý phủ định bằng việc dùng 「つもりはない」
Ví dụ
① わたしは大阪おおさかにいくつもりです。
→ Tôi sẽ đi Osaka

② かれは日本にほんにりゅうがくするつもりです。
→ Anh ấy định đi Nhật du học

③ かのじょはあたらしいくつ を かうつもりです。
→ Cô ấy định mua giày mới

④ 来年らいねんはヨーロッパへ旅行りょこうるつもりです。
→ Sang năm tôi định đi du lịch châu Âu.
 
 わたし来年日本らいねんにほん留学りゅうがくるつもりです。
→ Tôi định sang năm du học Nhật Bản.
 
 友達ともだちたら、東京とうきょう案内あんないるつもりだ。
→ Tôi định khi nào bạn tôi đến, sẽ dẫn bạn đi thăm Tokyo.
 
 タバコの値段ねだんがったら、タバコをやめるつもりです
→ Tôi định là nếu giá thuốc lá tăng thì tôi sẽ bỏ thuốc lá.
 
 今年ことし日本語能力試験にほんごのうりょくしけんN4るつもりです。
→ Tôi định là năm nay sẽ dự thi N4 Kỳ thi năng lực Nhật ngữ.
 
 専門学校せんもんがっこうでコンピューターの勉強べんきょうはじるつもりです。
→ Tôi định là bắt đầu học về máy vi tính ở một trường nghề.
 
 わたしいま会社かいしゃめて、自分じぶんあたらしい会社かいしゃつくるつもりです
→ Tôi định là nghỉ việc công ty hiện nay và tự mở một công ty riêng.
⑪ わたしは京都きょうとにいくつもりはない。
→ Tôi không định đi Osaka

⑫ かれ日本にほんにりゅうがくするつもりはありません。
→ Anh ấy không định đi Nhật du học

⑬ かれはあたらしい眼鏡めがねを かうつもりはありません。
→ Anh ấy không định mua giày mới.

 わたし高校こうこう卒業そつぎょうしたら、すぐはたらこうとおもっています。大学だいがくにはないつもりです。
→ Tôi định là sau khi tốt nghiệp sẽ đi làm ngay. Tôi không định là sẽ học lên đại học.
 
 タバコは、もうけっしてないつもりだ。
→ Thuốc lá thì tôi định sẽ không bao giờ hút nữa.
 
 今年ことしのボーナスは、旅行りょこうのために貯金ちょきんるつもりです。
→ Tiền thưởng năm nay tôi định sẽ tiết kiệm để du lịch.
 
 山本やまもとさんも参加さんかるつもりだったのですが、都合つごうられなくなってしまいました。
→ Anh Yamamoto cũng đã định tham gia, nhưng vì có công chuyện nên không thể đến được.
 
 A:これから、美術館びじゅつかんへもいらっしゃいますか。
B:ええ、そのつもりです。
– Sau chỗ này, anh còn đến viện bảo tàng mỹ thuật phải không?
– Vâng, tôi định như thế.
 
 A今夜こんやのパーティー、どうする?
Bわたしないつもり
– Tiệc tối nay, định thế nào?
– Tớ định là không đi.
NÂNG CAO
「でした」là cách nói lịch sự, 「だった」là cách nói bình thường

Ví dụ:
かれ日本にほんにりゅうがくするつもりだった。
Anh ta đã định đi Nhật du học (có thể bây giờ đã thay đổi)

* Lưu ý: Không chia thì quá khứ cho động từ phía trước 「つもりです」
(x)りゅうがくしたつもりです。

 明日あしたのパーティーは6おこなわれる予定よていです
→ Buổi tiệc ngày mai đự định được tổ chức lúc 6 giờ.
 
 明日あしたのパーティーにはかないつもりです
→ Buổi tiệc ngày mai thì tôi không định đi.